Ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật tương đương Đợt 5 (Vòng 2) gồm 1.332 kỹ thuật thuộc 14 chuyên khoa

Ngày 24/6/2016, căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng Danh mục kỹ thuật khám chữa bệnh Bộ Y tế, ý kiến góp ý của Bảo hiểm Xã hội Việt nam và đề xuất của Cục Quản lý khám chữa bệnh – Thứ trưởng Nguyễn Viết Tiến đã ký Quyết định số 3025/QĐ-BYT ban hành Danh mục các dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện (Đợt 5) giữa Thông tư số 43/2013/TT-BYT, Thông tư số 50/2014/TT-BYT với Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT- BTC.

Quyết định số 3025/QĐ-BYT ngày 24-6-2016 Ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật tương đương Đợt 5
>> Danh mục Dịch vụ kỹ thuật tương đương TT43 và 50 với TT37 Đợt 5 (đính chính mã 18.0695.0066 thành mã 18.0695.0065)
>>File Excel Danh mục tương đương Đợt 5

>> File Excel Danh mục tương đương cả 5 đợt – xếp theo thứ tự theo TT50 (Đính chính tên mã 10.1096 “Phẫu thuật dị vật ống sôngs” thành “Phẫu thuật máu tụ ngoài màng cứng tuỷ sống”

Danh mục dịch vụ kỹ thuật tương đương Đợt 5 (Vòng 2) gồm 1.335 dịch vụ kỹ thuật thuộc 14 chuyên khoa:
01 – Hồi sức cấp cứu và chống độc: 117 dịch vụ kỹ thuật
02 – Nội khoa: 103
05 – Da liễu: 5
10 – Ngoại khoa: 398
11 – Bỏng: 28
12 – Ung bướu: 119
15 – Tai Mũi Họng: 120
18 – Điện quang: 81
19 – Y học hạt nhân: 28
22 – Huyết học Truyền máu: 59
24 – Vi sinh: 66
25 – Giải phẫu bệnh: 6
26 – Vi phẫu: 24
27 – Phẫu thuật nội soi: 181

Tổng cộng: 1,335

Như vậy tính đến nay Bộ Y tế đã ban hành 5 đợt, với tổng số 8,490 kỹ thuật bao phủ đầy đủ 28 chuyên khoa, chiếm 65,2% các kỹ thuật tại Thông tư 43 và Thông tư 50 (không bao gồm Gây mê Hồi sức).

Đặc điểm của các dịch vụ tương đương lần này là các kỹ thuật ít tương đương về quy trình kỹ thuật, nhưng được xếp tương đương với các kỹ thuật có cùng cơ cấu phát sinh chi phí để hình thành giá dịch vụ.

Dự kiến trong đợt cuối cùng Bộ Y tế sẽ tiếp tục bổ sung các kỹ thuật cho các chuyên khoa Răng Hàm Mặt, Mắt, Tai Mũi Họng (tiếp), Nội tiết, Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, Nội soi chẩn đoán can thiệp, Nhi khoa.

Các dịch vụ kỹ thuật có tên trong Danh mục tương đương sẽ sử dụng “Mã tương đương” để làm mã dịch vụ trong kết xuất dữ liệu, những kỹ thuật không có tên trong Danh mục tương đương sẽ được gắn mã theo nguyên tắc hướng dẫn tại Quyết định 5084/QĐ-BYT.

Để thống nhất áp dụng danh mục trong quản lý chuyên môn và thanh toán BHYT tại các cơ sở khám chữa bệnh trên cả nước, Bộ Y tế đã có công văn số 376/KCB-NV ngày 8/4/2016 về việc phê duyệt DMKT trong KCB đối với các cơ sở khám bệnh chữa bệnh theo Thông tư 43/2013/TT-BYT. Tuy nhiên để bảo đảm quyền lợi của người bệnh có thẻ BHYT và thanh toán phụ cấp phẫu thuật cho nhân viên y tế, đề nghị Sở Y tế các Tỉnh/Tp phê duyệt danh mục kỹ thuật cho các đơn vị dựa trên Thông tư 50/2014/TT-BYT (Thông tư 50 ra sau, có số kỹ thuật đầy đủ hơn, ngoại trừ 2 chuyên khoa Hoá sinh và Vi sinh không có trong Thông tư 50).

Danh mục kỹ thuật tương đương đã được cập nhật đầy đủ trên phần mềm Kiểm tra bệnh viện trực tuyến, đề nghị thực hiện khai báo danh mục kỹ thuật qua Tab “Phạm vi hoạt động” trên phần mềm Kiểm tra bệnh viện để sử dụng đầy đủ các trường thông tin khác, thuận tiện cho việc kết nối liên thông dữ liệu BHYT và báo cáo thống kê theo quy định. Đơn vị chưa có tài khoản đề nghị gửi email về địa chỉ qlbv.vn@gmail.com để đăng ký.

TM Tổ thư ký

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here