Bệnh bạch hầu là một bệnh nguy hiểm, gây ra rất nhiều biến chứng nếu không được điều trị sớm và tích cực ngay từ đâu.

Biến chứng về tim mạch

Là biến chứng hay gặp nhất chiếm khoảng 24% trong bệnh bạch hầu.

  • Viêm cơ tim: có thể xuất hiện sớm vào ngày thứ 2-7 của bệnh bạch hầu ác tính hoặc gặp trong bệnh bạch hầu nặng nhưng có thể xuất hiện muộn ở ngày thứ 15-40 của bệnh. Thông thường hay gặp ở ngày thứ 6-14 của bệnh.

Biểu hiện: mạch nhanh, đều khi hết sốt, hết màng giả ở họng. Mạch nhanh trên 120 lần/phút đôi khi mạch chậm dưới 50 lần/phút. Có trường hợp mạch 30 lần/phút. Mạch chậm không đều huyết áp hạ.

Tiếng tim mờ hoặc thổi tâm thu, nhịp tim ha hoặc 3, ngựa phi, gõ vùng trước tim rộng, kèm theo gan to, phản hồi gan tĩnh mạch cửa dương tính, phù chân, xung huyết đáy phổi là dấu hiệu của suy tim.

Điện tâm đồ: chủ yếu là sóng T dẹt, ST chênh xuống, QT kéo dài, QRS biên độ thấp, rung nhĩ, cuồng nhĩ hiếm gặp.

  • Rối loạn về kích thích: ngoại tâm thu nhĩ, thất, rối loạn về dẫn truyền: bloc xoang, bloc thất, bloc nhánh. Tử vong trong bệnh cảnh sủa suy tim, trụy mạch.

Xét nghiệm SGOT tăng cao.

  • Huyết khối tim: xuất hiện đột ngột vào ngày thứ 15 của bệnh, dưới hình thái suy tim, khó thở, tím tái, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, huyết áp hạ, gan to, tiểu ít.

Biến chứng thần kinh

Liệt sớm phần lớn vào ngày thứ 7-14 của bệnh, liệt muộn vào ngày thứ 30-80 của bệnh.

giả mạc

Liệt màn hầu: bệnh nhân bị sặc khi ăn uống, thức ăn ra đường mũi, nhất là thức ăn lỏng.

  • Bệnh nhân thay đổi giọng nói, nói khẽ, nói giọng mũi, nói không được lâu. Bệnh nhân không phồng má, không thổi lửa được, không huýt sáo được. Khám thấy màn hầu liệt thõng xuống.
  • Thực thể: niêm mạc hầu họng nhạt màu, mất phản xạ nôn. Liệt toàn bộ: màn hầu thõng xuống. Liệt cục bộ: màn hầu bên liệt thõng xuống và lưỡi gà lệch về bên không liệt.
  • Liệt mắt: xuất hiện đơn độc hoặc cùng với liệt màn hầu, thường xuất hiện vào tuần thứ 3 trở đi, chủ yếu gây viễn thị. khám mắt: giác mạc, đồng tử bình thường, màng tiếp hợp không thay đổi. Liệt dây thần kinh vận nhãn: liệt dây III, VI gây lác, sụp mi, nhìn đôi.
  • Liệt chi dưới: sau liệt màn hầu. Đầu tiên rối loạn cảm giác tê bì. Liệt lan tỏa, liệt chủ yếu cơ dưới (chân cử động đi phải kéo lê). Khám thấy mất phản xạ gân xương, trương lực cơ giảm, liệt gây teo cơ, rối loạn cảm giác nông sâu.
  • Liệt chi trên: hiếm gặp hơn. Biểu hiện rõ ở hai bàn tay: vận động lóng ngóng. Mất phản xạ gân xương. Trương lực cơ giảm, có cảm giác tê bì như kiến bò. Có thể kéo dài từ 1-2 tuần đến 3-4 tháng, sau đó khỏi hẳn.
  • Liệt các cơ quan khác: liệt thực quản gây khó nuốt, liệt thanh quản gây khản giọng, ho sau khi nuốt và không nói được, liệt cơ hoàng gây khó thở, dễ tử vong

Biến chứng suy thận:

gây tổn thương cầu thận hoặc ống thận.

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: biến chứng của bệnh bạch hầu

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here