Bại liệt trẻ em là bệnh truyền nhiễm do virus bại liệt qua đường tiêu hóa gây chứng viêm sừng trước tủy sống, hay xuất hiện vào mùa hè thu, ở trẻ từ 1 đến 5 tuổi.

Trong y học cổ truyền, nguyên nhân dẫn đến bệnh là do phong tà thấp nhiệt qua đường phế vị gây ứ trệ kinh lạc, làm khí huyết không lưu thông, bệnh lâu ngày làm cho gân cơ không được nuôi dưỡng sinh chứng bại liệt.

Các bài thuốc và phương pháp chữa theo đông y có thể áp dụng điều trị bệnh ở giai đoạn đầu và các di chứng của bại liệt.

Bại liệt trẻ em là bệnh truyền nhiễm do virus bại liệt

1. Phương pháp chữa theo từng giai đoạn:

a. Giai đoạn khởi phát:

  • Triệu chứng: sốt, đau đầu, toàn thân không được nhanh nhẹn, ho, đau họng, ăn uống kém, nôn mửa, ỉa chảy, các triệu chứng này giảm dần sau 1 đến 4 ngày. Đây là giai đoạn khó chẩn đoán bệnh, chủ yếu dựa vào dịch tễ.
  • Phương pháp chữa: tân lương giải biểu.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: gồm: cỏ tranh: 10g, bồ công anh: 10g, cam thảo đất: 10g, liên kiều: 10g, cỏ nhọ nồi: 10g, sa tiền: 10g, ngân hoa: 6g.

Bài 2: bài “Ngân kiều thang gia giảm” gồm: kim ngân: 12g, lô căn: 8g, liên kiều: 6g, kinh giới: 6g, ngưu bàng: 6g, đậu xị: 4g, cát cánh: 2g, bạc hà: 2g, cam thảo: 2g. Nếu có ho gia thêm tiền hồ: 8g, có nôn mửa gia thêm trúc nhự: 4g.

b. Giai đoạn trước khi bị liệt:

  • Triệu chứng: sau khi hạ sốt 2 đến 3 ngày, sốt lại tăng cao, đau đầu, nôn mửa, đau khắp người, lưỡi đỏ, sau các triệu chứng trên khoảng 4 đến 6 ngày thì xuất hiện liệt.
  • Phương pháp chữa: hóa thấp thanh nhiệt, khu phong, hoạt lạc.
  • Các bài thuốc: 

Bài 1: gồm: kim ngân: 16g, sinh địa: 12g, tang chi: 12g, lá tre: 12g, sừng trâu: 8g, chi tử: 8g, huyền sâm: 8g, địa long: 8g, thạch xương bồ: 8g, hoạt thạch: 6g.

Bài 2: bài “Linh dương giác thang” gồm: kim ngân: 16g, huyền sâm: 12g, sinh địa: 12g, trúc diệp: 12g, liên kiều: 8g, uất kim: 8g, chi tử: 8g, hoạt thạch: 8g, hoàng cầm: 8g, sừng dê: 6g, xương bồ: 6g. Nếu sốt ra mồ hôi gia thêm thạch cao: 40g, quế chi: 2g, nôn mửa gia thêm hoắc hương: 12g, hậu phác: 8g.

c. Giai đoạn di chứng bại liệt:

  • Triệu chứng: sốt hạ, các cơ liệt, hay gặp chi dưới bị liệt, liệt mềm cơ nhẽo. Sau 6 tháng đến 1 năm có thể phục hồi cả chi hoặc một số cơ bị liệt.
  • Phương pháp chữa: bổ khí dưỡng huyết, cơ nhục.
  • Các bài thuốc: 

Bài 1: gồm: đảng sâm: 16g, bạch truật: 12g, hoài sơn: 12g, hà thủ ô: 12g, kê huyết đằng: 12g, ngưu tất: 8g, ba kích: 8g, tục đoạn: 8g.

Bài 2: bài “Hổ cốt hoàn” gồm: cao xương hổ: 40g, cao quy bản: 40g, hoàng kỳ: 40g, tục đoạn: 40g, bạch truật: 40g, ngưu tất: 40g, phục linh: 40g, xuyên khung: 40g, phòng phong: 20g, trần bì: 20g, ngũ gia bì: 20g, phụ tử chế: 20g, đương quy: 20g, phá cố chỉ: 20g, toàn yết: 12g. Đem tán bột làm viên hoàn, uống 6-10g/ngày.

Bài 3: bài “Hồ tiềm hoàn” gồm: ngưu tất: 160g, tri mẫu: 80g, bạch thược: 60g, cao quy bản: 40g, đương quy: 40g, tảo dương: 40, cao xương hổ: 40g, trần bì: 30g, can khương: 20g, thục địa: 8g, hoàng bá: 6g. Tán bột làm viên, uống 8g/ngày.

2. Phương pháp châm cứu và các phương pháp khác:

a. Châm cứu:

  • Giai đoạn khởi phát và trước liệt: châm huyệt hợp cốc, khúc trì, â, lăng tuyền, túc tam lý, nội quan, phế du, liệt khuyết.
  • Giai đoạn di chứng: các huyệt tại chỗ, a thị huyệt, túc tam lý, tam âm giao, quan nguyên, khí hải.

b. Thủy châm:

Thủy châm vitamin B1, B12 vào các nơi bị liệt.

c. Điện châm:

Điện châm tại các cơ bị liệt.

d. Tập vận động xoa bóp:

Nhằm mục đích cho các khối cơ bị liệt tăng cường dinh dưỡng.

e. Phẫu thuật tạo hình.

Coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

Link bài viết: Các bài thuốc chữa bại liệt trẻ em trong y học cổ truyền

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here