Trong y học cổ truyền, sốt rét được miêu tả trong phạm vi chứng ngược tật. Trong y học hiện đại cũng có rất nhiều thành tựu trong việc phòng và chữa sốt rét.

Trong y học cổ truyền, sốt rét được miêu tả trong phạm vi chứng ngược tật.

Dưới đây giới thiệu cách chữa sốt rét theo các thể bệnh lâm sàng của y học cổ truyền.

1. Thể thông thường:

  • Triệu chứng: sốt rét run người, sau sốt cao thì ra mồ hôi, sốt hạ, sốt có chu kì, nhức đầu, mặt đỏ, lưỡi đỏ, phiền khát, rêu lưỡi trắng, mạch huyền.
  • Phương pháp chữa: hòa giải đuổi tà.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: gồm: sài hồ: 20g, rễ đinh lăng: 20g, rau má: 16g, lá tre: 12g, cam thảo nam: 12g, bán hạ sao vàng: 8g, gừng: 6g.

Bài 2: gồm: thường sơn: 16g, binh lang: 8g, thanh bì: 8g, thảo quả: 8g, hậu phác: 8g, trần bì: 8g, gừng: 4g.

Bài 3: gồm: cây cam thìa: 100g, lá thường sơn: 100g, thảo quả: 80g, hà thủ ô trắng: 50g, hạt cau: 30g, vỏ chanh: 30g, cam thảo nam: 30g, miết giáp: 20g. Tán bột uống 40g/ngày.

Bài 4: bài điều hòa cơ thể gồm: tri mẫu: 20g, sài hồ: 10g, ý dĩ sao: 10g, mạch môn: 10g, trần bì: 10g, bán hạ chế: 10g, chỉ sác: 10g, thanh hao: 10g, hoàng đằng: 10g, cam thảo nam: 10g, hoàng cầm: 10g, tô tử: 10g, sạ can: 6g. Sắc uống 1 thang/ngày.

Bài 5: bài “Viên thường sơn-binh lang” gồm: thảo quả: 130g, thường sơn chế: 110g, hoàng nàn chế: 110g, sài hồ khô: 110g, binh lang khô: 100g, bột hô: 100g, hoạt thạch: 18g. Tán bột làm viên 0,25g, uống 1-2 viên/ngày.

Bài 6: bài “Tiểu sài hồ thang gia giảm” gồm: sài hồ: 12g, đảng sâm: 12g, binh lang: 16g, thường sơn: 12g, đại táo: 10g, bán hạ chế: 8g, hậu phác: 8g, thảo quả: 8g, cam thảo: 6g, gừng: 4g.

Phối hợp châm các huyệt đại chùy, giản sử, hậu khê, hợp cốc… châm trước khi lên cơn 1-2 giờ.

2. Thể sốt cao ít rét:

  • Triệu chứng: sốt nhiều rét ít, ít ra mồ hôi, đau nhức các khớp, đau đầu, khát nước, đại tiện phân táo, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền tế sác.
  • Phương pháp chữa: thanh nhiệt sinh tân dịch, bổ khí.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: gồm: thạch cao: 40g, thường sơn: 12g, đảng sâm: 12g, huyền sâm: 12g, mạch môn: 12g, sinh địa: 12g, thạch hộc: 12g, quế chi: 8g.

Bài 2: bài “Thanh cao miết giáp tiễn” gồm: thanh cao: 16g, miết giáp: 12g, sinh địa: 12g, tri mẫu: 8g, đan bì: 8g.

Phối hợp châm tại đại chùy, đào đạo, hợp cốc.

3. Thể rét nhiều sốt ít:

  • Triệu chứng: rét, không sốt, không khát, ngực sườn đầy tức, mệt mỏi, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng dính, mạch huyền trì.
  • Phương pháp chữa: tân ôn đuổi tà.
  • Các bài thuốc: 

Bài 1: gồm: quế chi: 8g, gừng khô: 8g, qua lâu: 8g, thảo quả: 8g, xuyên tiêu: 8g, binh lang: 6g.

Bài 2: bài “Sài hồ quế chi thang” gồm: mẫu lệ: 12g, sài hồ: 8g, quế chi: 8g, hoàng cầm: 8g, qua lâu căn: 8g, can khương: 6g, cam thảo: 6g.

Phối hợp cứu tại đại chùy, đào đạo, túc tam lý.

4. Thể sốt rét lâu ngày:

a. Có lách to:

Dùng bài “Miết giáp tán” gồm: miết giáp: 16g, bạch truật: 12g, hoàng kỳ: 12g, thảo quả: 8g, binh lang: 8g, xuyên khung: 8g, thanh bì: 8g, bạch thược: 8g, cam thảo: 8g, gừng: 8g, hậu phác: 8g, ô mai: 8g. Tán bột uống 40g/ngày.

b. Thể thiếu máu:

Dùng bài “Bổ trung ích khí” có gia thêm hà thủ ô, thường sơn, binh lang, thảo quả, quy bản, hậu phác.

Coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

Link bài viết: Các bài thuốc điều trị bệnh sốt rét theo y học cổ truyền

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here