Khí hư là chứng của các trường hợp bệnh do nội tiết (folliculin) hay nhiễm trùng, nấm âm đạo, âm hộ, cổ tử cung, phần phụ…

Các phương pháp điều trị theo YHCT không có hiệu quả với các trường hợp bệnh do ung thư thân và cổ tử cung.

Khí hư là chứng của các trường hợp bệnh do nội tiết..

1. Do nguyên nhân gây nhiễm trùng:

  • Triệu chứng: khí hư ra nhiều, có huyết dính, mùi hôi tanh, màu vàng, mệt, hoa mắt, khát không muốn uống, ngủ kém, ỉa chảy hoặc táo bón, tiểu ít đỏ, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch nhu sác.
  • Phương pháp chữa: thanh nhiệt trừ thấp, kiện tỳ.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: bài “Dịch hoàng thang” gồm: sơn dược: 40g, khiếm thực: 40g, hoàng bá: 8g, xa tiền tử sao: 4g, bạch quả đập nát: 10 quả.

Bài 2: bài “Chỉ đới phương” gồm: nhân trần: 20g, xa tiền: 16g, trư linh: 12g, phục linh: 12g, trạch tả: 12g, ngưu tất: 12g, xích thược: 8g, đan bì: 8g, chi tử: 8g.

Bài 3: bài “Long đởm tả can thang gia giảm” gồm: sơn chi: 12g, xa tiền: 12g, tỳ giải: 12g, ý dĩ: 12g, long đởm thảo: 8g, sài hồ: 8g, bạch thược: 8g, sinh địa: 8g, mộc thông: 8g, hoàng bá: 8g, phục linh: 8g.

Bài 4: thuốc dùng ngoài gồm: sa tiền tử tán, viên hoặc bột bạch đới, viên DH, thuốc rửa chữa trichomonas (bạch tiền tử: 80g, sa sàng tử: 40g).

2. Do các nguyên nhân khác:

a. Do tỳ hư:

  • Triệu chứng: khí hư sắc trắng, không hôi, kinh nguyệt bình thường, sắc mặt trắng, mệt mỏi, tay chân lạnh, đại tiện lỏng, tiểu trong, mạch hoãn nhược.
  • Phương pháp chữa: kiện tỳ ích khí, thăng dương trừ thấp.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: gồm: đảng sâm: 16g, khiếm thực: 16g, ý dĩ: 16g, liên nhục: 16g, xa tiền: 16g, bạch truật: 12g, hoài sơn: 12g, trần bì: 8g.

Bài 2: bài “Hoàn đới thang” gồm: bạch truật: 20g, hoài sơn: 16g, đảng sâm: 16g, bạch thược: 12g, sài hồ: 12g, xa tiền tử: 12g, thương truật: 8g, trần bì: 8g, bạch giới tử sao: 8g, cam thảo: 4g.

b. Do đàm thấp:

  • Triệu chứng: béo mập, khí hư ra nhiều, giống như đờm, đầu nặng, choáng, miệng nhạt nhớt, bụng trướng, ăn kém, hay lợm giọng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền hoạt.
  • Phương pháp chữa: kiện tỳ, hóa đàm, trừ thấp.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: gồm: đảng sâm: 16g, khiếm thực: 16g, liên nhục: 16g, kim anh: 16g, bạch truật: 12g, bán hạ chế: 8g, trần bì: 8g.

Bài 2: bài “Lục quân tử thang gia giảm” gồm: khiếm thực: 16g, liên nhục: 12g, bạch truật: 12g, đảng sâm: 12g, phục linh: 8g, trần bì: 8g, bán hạ chế: 8g, kim anh: 8g, cam thảo: 4g.

c. Do can uất:

  • Triệu chứng: khí hư vàng nhạt hoặc trắng dính, ra không ngừng, kinh nguyệt không đều, uất ức, họng khô đắng, đại tiện bình thường, tiểu vàng, vàng da, mạch huyền.
  • Phương pháp chữa: điều can giải uất, thanh nhiệt.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: bài “Tiêu dao đan chi”.

Bài 2: bài “Long đởm tả can thang” gồm: long đởm thảo: 12g, xa tiền: 12g, sài hồ: 8g, trạch tả: 8g, mộc hương: 8g, sinh địa: 8g, đương quy: 8g, hoàng cầm: 8g, chi tử: 8g, cam thảo: 4g.

d. Do thận hư:

  • Triệu chứng: khí hư trắng, lạnh, ra lâu không ngừng, sắc mặt xám, mệt, đại tiện lỏng, tiểu trong, lưng mỏi, bụng dưới đau, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế.
  • Phương pháp chữa: bổ thận dương hoặc bổ thận âm.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: bài “Bát vị quế phụ” gia giảm gồm: thục địa: 12g, hoài sơn: 12g, sơn thù: 8g, trạch tả: 8g, phục linh: 8g, đan bì: 8g, phụ tử chế: 8g, thỏ ty tử: 8g, tang phiêu tiêu: 8g, nhục quế: 4g.

Bài 2: bài “Nội bổ hoàn” gồm: thỏ ty tử: 12g, sa tật lê: 8g, phụ tử chế: 8g, tử uyển: 8g, hoàng kỳ: 8g, nhục thung dung: 8g, tang phiêu tiêu: 8g, nhục quế: 4g, lộc nhung: 2g. Tán bột uống 12-16g/ngày.

Bài 3: bài “Bát vị tri bá gia giảm” gồm: thục địa: 12g, hoài sơn: 12g, sơn thù: 8g, trạch tả: 8g, đan bì: 8g, phục linh: 8g, tri mẫu: 8g, hoàng bá: 8g, liên nhục: 8g, kim anh: 8g, khiếm thực: 8g.

Coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

Link bài viết: Các bài thuốc điều trị chứng khí hư trong y học cổ truyền

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here