Các bài thuốc lý huyết có tác dụng hoạt huyết, cầm máu, bổ huyết do huyết ứ chảy hoặc huyết ứ gây ra.

Các bài thuốc này được chia thành 3 loại: hoạt huyết khứ ứ, cầm máu, bổ huyết.

1. Các bài thuốc hoạt huyết khứ ứ:

Tác dụng chữa các chứng bệnh gây ra do súc huyết, ứ huyết.

a. Đào nhân thừa khí thang:

Đào nhân thừa khí thang

Gồm: đào nhân: 12g, mang tiêu: 8g, đại hoàng: 8g, cam thảo: 6g, quế chi: 6g.

Cách dùng: sắc uống, ngày chia thành 2-3 lần uống.

Tác dụng: thanh nhiệt phá ứ.

Ứng dụng: 

  • Chữa bệnh truyền nhiễm sốt cao có biến chứng, đi ngoài ra máu, phiền khát, mê sảng.
  • Chữa bế kinh, thống kinh.
  • Chữa sốt cao gây chảy máu cam, tử ban.
  • Chữa thai chết lưu, máu chảy không ngừng.

b. Bài thuốc điều kinh:

Gồm: củ gấu: 2kg, ích mẫu: 1,5kg, ô dược: 0,7kg, ngải cứu: 60g.

Cách dùng: tán bột, hoàn viên với mật ong, uống 12g – 20g chia thành 2 lần uống trong ngày.

Tác dụng: Chữa chứng kinh nguyệt không đều trước kỳ, sau kỳ, thống kinh cơ năng.

c. Bài thuốc điều kinh 2:

Gồm: lá sung: 200g, đinh lăng: 200g, ngải cứu: 200g, củ gấu: 200g, củ mài: 200g, ích mẫu: 300g, hà thủ ô: 290g, ô dược: 100g, mần tưới: 100g, nga truật: 10g.

Cách dùng: nấu cao đặc còn lại 1 lít, uống 50ml/ngày, chia 2 lần.

Ứng dụng: chữa bế kinh, kinh nguyệt không đều, chảy máu do u xơ tử cung, thống kinh.

d. Ôn kinh thang:

Gồm: đương quy, bạch thược, xuyên khung, đẳng sâm, quế chi, a giao, đan bì, sinh khương, cam thảo, bán hạ chế: mỗi vị 8g; ngô thù, mạch môn: mỗi vị 12g.

Cách dùng: sắc được thuốc bỏ bã, cho a giao đun tan uống nóng, chia làm 3 lần uống trong ngày.

Tác dụng: ôn kinh tán hàn, bổ huyết khứ ứ.

Ứng dụng:

  • Chữa kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt nhiều hoặc ít, vô sinh do mạch xung nhâm hư hàn.
  • Chữa rong huyết cơ năng thể hư hàn.

e. Sinh hóa thang:

Gồm: đương quy: 20g, đào nhân: 12g, xuyên khung: 8g, chích cam thảo: 4g.

Cách dùng: sắc uống.

Tác dụng: chữa cho phụ nữ sau sinh ra sản dịch không ngừng, đau vùng hạ vị.

2. Các bài thuốc cầm máu:

a. Bài thuốc cầm máu:

Gồm: hoa kinh giới: 12g, cỏ nhọ nồi: 12g, trắc bá diệp: 12g, bẹ móc: 10g, hoa bồ hoàng: 10g, ngải cứu: 10g.

Cách dùng: cho vào nồi đất sao đen tồn tính, tán thành bột, uống 10-16g/ngày.

Ứng dụng: chữa rong huyết, nôn máu, đại tiện ra máu.

b. Trắc bá diệp thang:

Gồm: trắc bá diệp: 20g, lá ngải cứu: 16g, can khương: 4g.

Cách dùng: sắc uống.

Ứng dụng: chữa ho ra mủ nhiều.

c. Tử sinh thang:

Gồm: trắc bá diệp tươi: 20g, lá sen tươi: 20g, lá ngải cứu tươi: 12g, sinh địa: 12g.

Cách dùng: sắc uống.

Tác dụng: lương huyết chỉ huyết.

Ứng dụng: chữa sốt gây nôn ra máu, chảy máu cam, miệng khô, họng khô, lưỡi đỏ, mạch huyền sác.

d. Hoa hòe tán:

Gồm: hoa hòe, trắc bá diệp, hoa kinh giới, chỉ xác: lấy lượng như nhau.

Cách dùng: sao đen tồn tính, tán nhỏ, uống 8-12g/ngày.

Ứng dụng: chữa đi ngoài ra máu tươi.

Copy ghi nguồn: http://europemedpharma.com

Link bài viết: Các bài thuốc lý huyết hay dùng trong y học cổ truyền

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here