Thử là nắng, là chủ khí của mùa hạ, một trong sáu nguyên nhân gây bệnh bên ngoài.

  • Đặc tính của thử

Thử là dương tà gây sốt cao, khát nước, ra mồ hôi.

Thừ tà thăng lên, tán ra làm tổn thương tân dịch (tổn thương phần âm), khi nặng dẫn dến vong âm gọi là trúng thử hay say nắng.

Thử hay phối hợp với thấp gây bệnh của tiêu hóa mùa hè.

  • Các chứng xuất hiện do thử

Cảm nắng: sốt về mùa hè, khát nước, đau đầu, ra mồ hôi

Trùng thử:sốt cao, mồ hôi nhiều, chóng mặt, hoa mắt, nặng có thể hôn mê, chân tay lạnh.

Thử thấp: gây nên các chứng bệnh ỉa chảy hoặc kiết lỵ

Thấp

Thấp là ẩm ướt, chủ khí của mùa hạ, thấp gồm hai loại:

Ngoại thấp: khi làm việc lâu, ở nơi thấp dễ mắc thấp từ ngoài vào

Nội thấp: do tỳ hư thủy thấp đình trệ lại

  • Đặc tính của thấp

Thấp là âm tà, gây chứng đau mỏi, tê buồn xương khớp, mình mẩy nặng nề

Hay bài tiết các chất trọc: ỉa chảy, nước tiểu đục…

Hay gây dính, nhớt, bệnh dây dưa kéo dài: miệng dính nhớt, khó tiểu, đục, đại tiện khó ra hay nhầy mũi, bệnh hay tái phát.

Hay ứ trệ, gây chứng phù thũng, miệng nhạt, kwms ăn.

Khi trời ẩm thấp, dầm nước lâu, thức ăn có chứa chất thấp, bệnh thường tăng hoặc là tái phát.

  • Các chứng bệnh xuất hiện do thấp:

Phong hàn thấp: đau xương khớp

Hàn thấp: đu bụng, đi ngoài phân lỏng, tanh, không khát.

Thấp nhiệt: gặp viêm nhiễm đường tiêu hóa, sinh dục, tiết niệu.

Thấp chẩn: chàm bội nhiễm

  • Chứng nội thấp:

Tỳ có chức năng vận hóa thủy thấp, khi tỳ hư thủy thấp đình trệ lại gây nên một số chứng trạng:

Thấp ở thượng tiêu: nặng đàu, hoa mắt

Thấp ở trung tiêu: chậm tiêu, bụng chướng,

Thấp ở hạ tiêu: chân phù thũng, nước tiểu đục, khó đi, kiết lỵ, khí hư, bạch đới.

phù

Táo

Táo là khô ráo, chủ khí của mùa thu, được chi làm hai loại

Ngoại táo: xâm nhập vào phần vệ của cơ thể gây nên các chứng lương táo hay ôn táo.

Nội táo: do mất tân dịch nôn mửa, ỉa chảy, ra mồ hôi nhiều hay xổ mạnh hoặc mất huyết gây nên táo bón, da dẻ khô, khô miệng.

  • Đặc tính của táo:

hay làm khô ráo, biểu hiện bệnh lý trước hết ở phế như mũi khô, họng khô, da khô, táo kết, tiểu ít, ho khan.

  • Chứng bệnh xuất hiện do táo:

Lương táo: sốt, đau đầu, họng khô, ho đàm ít, sợ lạnh.

Ôn táo: sốt cao, đau đầu, đau ngực, mũi miệng khô, lưỡi đỏ, táo bón, đai ít. Nếu tiến triển nặng có thể nói nhảm, vật vã, kích thích, xuất huyết, hôn mê.

  • Chứng nội táo

Có thể do cơ địa nhiệt, do sốt cao kéo dài, do dùng nhiều thuốc táo thấp, thuốc tả hạ, phát hãn kéo dài, do mất máu.

Hỏa

Hỏa và nhiệt là một khí trong lục dâm. Trong những điều kiện nhất định phong, hàn, thấp, táo có thể biến thành hỏa.

Trong cơ thể khi thần khí tạng phủ uất kết lại sinh ra hỏa. Có hai loại hỏa

Thực hỏa

Hư hỏa

  • Đặc tính của hỏa:

Gây ra chứng sốt

Gây chứng nhiệt ở trên

Gây mất tân dịch

Gây chứng xuất huyết, ban chẩn

cppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: các nguyên nhân gây bệnh bên ngoài (phần 2)

 

 

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here