Khám nghiệm tử thi những bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết tử vong phát hiện rằng các tổn thương mô bệnh học không phù hợp với mức độ trầm trọng của  hội chứng rối loạn chức năng đa cơ quan ở những cá thể này.

Hiện tượng chết tế bào ở các cơ quan như tim, gan, thận phổi tương đối nhẹ nhành nếu so với biểu hiện lâm sàng của suy giảm chức năng các cơ quan này. Rất có thể nhiễm khuẩn huyết đã làm cho các tế bào trong cơ thể trở về trạng thái ít hoạt động nhất mặc dù tổn thương thực thể không quá trầm trọng. Hiện này hiện tượng này gọi là đông miên tế bào.

Triệu chứng do phản ứng hệ thống liên võng nội mô và các cơ quan tạo huyết

  • Viêm tế bào nôi mạc huyết quản gây xuất huyết, nốt ban hoại tử, nốt phỏng có chứa vi khuẩn hay gặp trong nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu, não mô cầu và đông máu nội quản rải rác.
  • Gan lách to, có khi có nhồi máu lách làm lách sưng to và đau dữ dội.
  • Hạch khu vực gần ổ nhiểm khuẩn khởi điểm nổi rõ, đau.\
  • Biến đổi huyết đồ: bạch cầu tăng cao, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng 80-90%, những trường hợp nhiễm khuẩn huyết nặng bạch cầu thường không tăng có khi còn giảm.

    bạch cầu đa nhân trung tính

Những triệu chứng tại ổ di bệnh

Vi khuẩn có thể theo dòng máu tới gây tổn thương ở bất kì cơ quan nào. Tổn thương di bệnh ít gặp trong nhiễm khuẩn huyết đường bạch huyết, trái lại hay gặp nhiều ổ di bệnh ở các nơi trong cơ thể trong nhiễm khuẩn huyết đường tĩnh mạch và viêm nội tâm mạc cấp. Nhiều khi có nhiều ổ di bệnh lan tràn làm cho cho các triệu chứng lâm sàng rầm rộ và lu mờ các triệu chứng của nhiễm khuẩn tiên phát. Tùy theo vi khuẩn gây bệnh và đường gây bệnh mà vị trí các ổ di bệnh sẽ khác nhau:

  • Phổi: thường có các tổn thương ở dạng áp xe phổi, viêm phổi, trản mủ tràn khí màng phổi hay gặp nhất trong nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu.
  • Tim: có thể gây viêm nội tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, viêm cơ tim. Thường gặp bệnh nhân có đường vào là đường tĩnh mạch, niêm mạc sau khi phẫu thuật hoặc không rõ đường vào
  • Gan: áp xe gan, viêm đường mật, viêm gan, áp xe đường mật…
  • Thận: áp xe thận, viêm tấy quanh thận, viêm thận cấp, suy thận.
  • Thượng thận: xuất huyết lan tỏa thượng thận cấp gây hạ huyết áp không hồi phục và tử vong.
  • Thần kinh: viêm màng não, áp xe não, xuất huyết não, tắc mạch não.
  • Xương khớp: viêm khớp, tràn dịch khớp, trnaf mủ khớp, viêm xương
  • Cơ thường gặp viêm cơ à áp xe cơ đặc biệt do tụ cầu.
  • Da: ban mủ, xuất huyết, nốt phỏng.

Các triệu chứng của nhiễm khuẩn huyết không phải lúc nào cũng xuất hiện đồng thời, nhất là các triệu chứng của ổ di bệnh. Để tránh bỏ sót tình trạng nhiễm khuẩn nặng, cần nghĩ tới tình trạng nhiễm khuẩn huyết đôi khi chỉ cần thấy cơn sốt cao rét run.

link bài viết: Các triệu chứng lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here