Cadifast 120 USP - Thuocsivn

Chỉ định:

Những bệnh dạng thấp (khớp)
Trị liệu bổ sung ngắn hạn để giúp người bệnh tránh được các cơn kịch phát hoặc hoặc cấp trong các trường hợp sau:
– Viêm khợp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở con nít .
– Viêm đốt sống cứng khớp.
– Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
– Viêm màng hoạt dịch của khớp xương.
– Viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu.
– Viêm xương khớp sau chấn thương.
– Viêm khớp vẩy nến.
– Viêm mõm trên lồi cầu.
– Viêm khớp cấp do gout.
Bệnh collagen
– Trị liệu duy trì hoặc cấp trong các trường hợp
– Lupus ban đỏ toàn thân.
– Viêm đa cơ toàn thân.
– Thấp tim cấp.
Bệnh về da
– Pemphigut.
– Hồng ban nhiều chủng loại .
– Viêm da bã nhờn.
– Viêm da tróc vảy.
– Bệnh vẩy nến.
Bệnh dị ứng
– Viêm mũi dị ứng theo mùa.
– Quá mẫn với thuốc.
– Bệnh huyết thanh.
– Viêm da do xúc tiếp .
– Hen phế quản.
– Viêm da dị ứng.
Bệnh về mắt
– Viêm loét kết mạc do dị ứng.
– Viêm thần kinh mắt.
– Viêm mống mắt thể mi.
– Viêm giác mạc.
Bệnh về đường hô hấp
– Viêm phổi hít.
– Bệnh Sacoid.
– Ngộ độc beri.
– Hội chứng Loeffler.
Bệnh về máu
– Thiếu máu tán huyết.
– Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở con nít .
– Giảm tiểu cầu thứ phát ở con nít .
– Giảm nguyên hồng huyết cầu .
– Thiếu máu giảm sản bẩm sinh.
Bệnh khối u
– Bệnh bạch cầu và u lympho ở con nít .
Rối loạn nội tiết
– Thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát: methylprednisolon có thể được sử dụng nhưng phải liên kết với 1 mineralocorticoid như hydrocortison hay cortison.
– Tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh.
– Viêm tuyến giáp không mưng mủ.
– Tăng calci huyết trong ung nhọt .
Các chỉ định khác
– Bệnh Crohn.
– Gây bài trừ niệu hay giảm protein niệu trong hội chứng thận hư.
– Đợt cấp của xơ cứng tản mác (hệ thần kinh )
– Viêm màng não do lao.
Chống chỉ định :

Bệnh nhân bị mẫn cảm với các bộ phận thuốc.
Đang dùng vaccin virus sống.
Nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Tổn thương da do virus, nấm hay lao.
Tương tác thuốc:

Không dùng đồng thời với cyclosporin.
Phenobarbital, phenytoin, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của thuốc.
Tác dụng phụ:

Khi dùng thuốc liều cao và kéo dài có thể gây buồn nôn, loét bao tử tá tràng, nhức đầu , dễ bị khích động , rậm lông, phù, tăng áp huyết , yếu cơ, loãng xương.
Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân bị tiểu đường, tăng áp huyết , loét bao tử , loét tá tràng.
Không nên ngừng thuốc bất ngờ .
Trẻ em, thiếu phụ có thai và cho con bú.
Liều lượng – Cách dùng

Liều mở màn 4-48mg/ngày. Nên duy trì và điều chỉnh liều cho đến khi có sự phục vụ đạt cực khoái . Nếu chữa trị trong thời gian dài nên kiểm tra liều thấp nhất có thể đạt tính năng cần phải có bằng cách giảm liều dần cho tới khi thấy các tín hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên .
Không nên ngưng thuốc bất ngờ trong thời gian dài sử dụng liều cao, phải giảm liều từ từ .
Bệnh sarcoid:
0,8mg/kg/ngày. Dùng liều duy trì thấp: 8mg/ngày.
Đợt cấp của sơ cứng tản mác :
Liều mỗi ngày là 1 60mg, dùng trong 1 tuần, Kế tiếp giảm liều còn 64mg mỗi ngày, dùng trong 1 tháng.

Item :51

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here