Các xét nghiệm chức năng gan

  1. Hội chứng ứ mật

  • Bilirubin máu tăng cao ở thể vàng da, chủ yếu là bilirubin trực tiếp
  • Nước tiểu có muối mật và sắc tố mật
  1. Hội chứng hủy hoại tế bào gan

  • Men transaminase tăng cao, chủ yếu là SGPT tăng cao giai đoạn tiền vàng da và bắt đầu vàng da, cao 5- 10 lần bình thường
  • SGOT có nhiều trong tổ chức tim, gan, thận, cơ xương, tụy, hồng cầu khi tổ chức này bị hoại tử men có thể giải phóng vào máu và men sẽ tăng trong huyết thanh. Do đó SGOT tăng nhiều về bệnh tim, thận, cơ xương…
  • Những men khác như Ornithhin carbamyl tranferrase, fructose -1 – phosphatase, Aldolaza tương đối đặc hiệu hơn nhưng kĩ thuật phức tạp, ít có điều kiện làm nên hiện nay sử dụng rộng rãi transaminase trong chẩn đoán viêm gan
  1. Hội chứng viêm trung mô

  • Phản ứng lên bông Gros, Maclagan dương tính ở thể trung bình và thể nặng
  • Điện di: albumin giảm, gamma globulin tăng. Tỉ lệ A/G bị đảo ngược
  1. Hội chứng suy gan

    gan
  • Tỉ lệ prothrombin giảm
  • Nếu prothrombin giảm dưới 60% là biểu hiện suy gan, dưới 40% là tiên lượng rất xấu

Chẩn đoán

  • Chẩn đoán xác định viêm gan A

Bệnh cảnh lâm sàng: khởi phát cáp tính

Dịch tễ học” lây theo đường tiêu hóa, gây thành dịch do thức ăn, nguồn nước bị ô nhiễm

Cận lâm sàng: hội chứng ứ mật, hội chứng hủy hoại tế bào gan

Anti HAV IgM dương tính

  • Chẩn đoán xác định viêm gan virus B cấp:

Bệnh cảnh lâm sàng

Dịch tễ học

Cận lâm sàng:

Sinh hóa gan: hội chứng ứ mật, hội chứng hủy hoại tế bào gan, hội chứng viêm trung mô, hội chứng suy gan

Virus học:

HbsAg: xuất hiện sớm ở giai đoạn cuối thời kì nung bệnh, đạt đỉnh cao khi có triệu chứng lâm sàng, biến mất sau 4-8 tuần sau khi có triệu chứng lâm sàng

HbeAg: xuất hiện sớm cùng HbsAg. Người có HbsAg dương tính, HbeAg dương tính khả năng lây rất cao

Anti HbcIgM dương tính là dấu hiệu chỉ điểm huyết thành duy nhất chẩn đoán viêm gan B cấp

Phương pháp PCR để xác định HBV ADN

  • Chẩn đoán viêm gan virus C

Lâm sàng: khởi phát âm thầm, không có triệu chứng trên đa số các trường hợp, xu hướng diễn biến thành viêm gan mạn tính

Dịch tễ học: lây truyền sau truyền máu là chủ yếu

Virus học: anti HCV thường xuất hiện muộn và tồn tại lâu

  • Viêm gan virus D

Biểu hiện lâm sàng:

Đồng nhiễm với viêm gan B: gây thể tối cấp, có thể nặng tử vong cao

Bội nhiễm: xảy ra ở những trường hợp nhiễm HBV mạn tính, nguy cơ chuyển thành viêm gan mạn hoạt động hoặc xơ gan

Dịch tễ học: bệnh lây theo đường máu, đường tiêm chích ma túy cộng đồng, lây từ mẹ sang con

Virus học: sự hiện diện của anti HDV trong huyết thanh

  • Viêm gan virus E

Lâm sàng” biểu hiện giống viêm gan A cấp có hoảng đảm

Dịch tễ học: lây bệnh theo đường tiêu hóa

Virus học: sự hiện diện của anti HEV trong huyết thanh

  • Viêm gan virus G:

Lâm sàng: biểu hiện viêm gan virus cấp

Dịch tễ học: thường sau truyền máu

Virus học: dựa vào phương phaps PCR để phát hiện

  • Viêm gan virus TT

Biểu hiện lâm sàng: viêm gan virus cấp hoặc viêm gan mạn

Dịch tễ học: thường sau truyền máu

Virus học: xác định TTV ADN bằng kĩ thuật PCR

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here