Cận lâm sàng của bệnh sốt mò gồm các xét nghiệm đặc hiệu và không đặc hiệu.

  • Xét nghiệm đặc hiệu:

Phân lập mầm bệnh là phương pháp chẩn đoán sốt mò chính xác nhất. Cấy máu trên mô động vật. Kỹ thuật này đỏi hỏi phòng xét nghiệm đặc hiệu nên không áp dụng để chẩn đoán ở bệnh viện.

Huyết thanh chẩn đoán:

Phản ứng Weil-felix phải làm 2 lần, bắt đầu từ tuần thứ 2, cách nhau 7-10 ngày. Chẩn đoán dương tính kháng thể lần 1 trên 1/80 hoặc lần hai lớn hơn lần 1 là 4 lần.

Kỹ thuật này có độ nhạy  không cao nên hiện nay ít dùng

Phản ứng ELISA có độ nhạy cảm và độ đặc hiệu cao, hiện nay đã và đang được sử dụng, phản ứng phát hiện kháng nguyên đặc hiệu của Rickettsia orientalis

Kỹ thuật kháng thể huỳnh quang gián tiếp IFA kỹ thuật có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Chẩn đoán xác định khi hiệu giá kháng thể lần 1 lớn hơn 1/400 hoặc lần hai hơn lần 1 gấp 4 lần.

Phản ứng chuỗi polymerase PCR kỹ thuật hiện đại và chính xác nhưng chưa được áp dụng do giá thành quá cao.

  • Xét nghiệm thường quy:

Công thức máu: số lượng bạch cầu có thể giảm trong giai đoạn đầu và tăng trong giai đoạn muộn của bệnh. Hạ tiểu cầu có gặp và có thể đi kèm với các biểu hiện bệnh nặng.

Rối loạn chức năng gan rất phổ biến trong sốt mò biểu hiện bằng tăng các men gan, tăng bilirubin và giảm albumin máu.

Rối loạn chức năng thận: biểu hiện bằng xuất hiện protein niệu, tăng ure, creatinin.

Điều trị bệnh

Tại tuyến y tế cơ sở chỉ điều trị thể thông thường điển hình không có biến chứng xảy ra.

Xử trí ban đầu và chuyển tuyến trên trong trường hợp bệnh nhân có biến chứng.

  • Kháng sinh:

Chỉ có tác dụng ức chế sự phát triển của Rickettsia orientalis. Do co ưu điểm hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, có thời gian bán thải dài, ít tác dụng phụ nên Doxycyclin là thuốc được lựa chọn hàng đầu. Có thể dùng một trong các kháng sinh sau:

doxycyclin

Doxycyxlin dùng với liều 100 mg x 2 lần/ ngày x 5-7 ngày.

Chloramphenicol, tetracyclin, azithromycin

  • Corticoid

Có thể phối hợp với kháng sinh trong trường hợp dùng kháng sinh đơn thuẩn không đạt được hiệu quả với liều trung bình, ngắn ngày hoặc ở những bệnh nhân có biến chứng viêm cơ tim, sốc, viêm não với liều cao ngắn ngày.

  • Điều trị triệu chứng và biến chứng:

Bổ sung nước điện giải

Trợ tim mạch

Hạ nhiệt độ khi sốt quá cao

Điều trị sóc sớm: truyền dịch đảm bảo khối lượng tuần hoàn (đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn), thuốc vận mạch chống sốc dopamin, corticoid liều cao ngắn ngày

Nâng cao sức đề kháng: vitamin B, C  liều cao, dinh dưỡng đầy đủ.

Phòng bệnh

  • Phòng bệnh không đặc hiệu:

Xử trí ổ dịch thiên nhiên: diệt ấu trùng mò bằng thuốc 666, tổ chức diệt chuột.

Bào vệ cá nhân khỏi bị mò đốt

Không phơi quần áo, đặt balo trên nền cỏ

Sử dụng kháng sinh dự phòng khi cần thiết

  • Phòng đặc hiệu: hiện nay chưa có vacxin

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: Cận lâm sàng và điều trị bệnh sốt mò

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here