Cây sổ bà có tên khoa học là Ở Ấn Độ quả cây Sổ bà dùng trị đau bụng, dịch quả lẫn với đường và nước dùng làm thức uống giải khát khi bị sốt và dùng chế thuốc trị họ.

Sổ Bà

  • Tên khoa học:
  • Họ Sổ (Dilleniaceae)

A. Mô tả

  • Cây to cao 15-20m. Vỏ thân xù xì. Lá mọc so le, mép khía răng đều, 15-23 đôi gân phụ nổi rõ ở mặt dưới. Cụm hoa mọc riêng lẻ ở nách lá. Hoa to, tới 10cm. Quả mang đài tồn tại, phát triển thành bản dày mọng nước, vị chua như chanh, ăn được.
  • Cây ra hoa tháng 3-5 có quả tháng 8-10.

B. Bộ phận dùng

  • Rễ, vỏ thân, lá, quả – 

C. Nơi sống và thu hái

  • Loài phân bố từ Ấn Độ, Nam Trung Quốc tới Malaixia. Ở nước ta, thường gặp ở ven các bờ suối nhiều nơi ở miền Bắc và miền Trung.

D. Tính vị, tác dụng

  • Rễ và vỏ thân có vị chua, chát, tính bình; có tác dụng thu liễm, giải độc. Quả bổ, nhuận tràng.

E. Công dụng, chỉ định và phối hợp

  • Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng rễ và vỏ cây trị sốt rét (không dùng cho phụ nữ có thai).
  • Ở Ấn Độ, quả dùng trị đau bụng, dịch quả lẫn với đường và nước dùng làm thức uống giải khát khi bị sốt và dùng chế thuốc trị họ.
  • Dân gian thường dùng quả ăn sống hoặc dùng như chanh để chế nước uống hay làm xốt chua; còn dùng chế mứt. Lá được dùng trị ho, sốt, phù thũng, đầy bụng. Liều dùng 8-16g lá khô, hoặc 30-40g lá tươi sắc uống hoặc nấu cao uống. Còn dùng vỏ tươi uống giải độc và chữa đái dầm. Rễ và vỏ cây nấu nước xông, rửa và tắm trị bệnh phù.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here