Salmonella là trực khuẩn gây nên bệnh thương hàn. Bệnh trải qua nhiều thời kì với các đặc điểm lâm sàng khác nhau.

Để chẩn đoán bệnh mỗi giai đoạn bệnh có cá dấu hiệu khác nhau để chẩn đoán nhưng đều dựa vào các yếu tố chung là lâm sàng, cận lâm sàng và dịch tễ học.

Chẩn đoán xác định:

  • Giai đoạn sớm:

Lâm sàng: rất khó, dễ nhầm với các bệnh nhiễm khuẩn cấp khác. Cần phát hiện các dấu hiệu sau:

Sốt kéo dài trên 10 ngày chưa tìm được nguyên nhân, nhức đầu.

Rối loạn tiêu hóa (theo kiểu táo bón sau đó tiêu chảy phân lỏng, bụng chướng)

Gan lách to.

Không phát hiện được triệu chứng nhiễm khuẩn khu trú ở cơ quan nào

Cận lâm sàng:

Công thức máu, tốc độ lắng máu tăng.

Cấy máu, cấy tủy xương

Phân lập vi khuẩn, chẩn đoán huyết thanh.

Cấy máu là xét nghiệm giúp chẩn đoán quyết định.

Dịch tễ: nơi bệnh nhân đang có dịch, có tiếp xúc với nguồn lây.

  • Giai đoạn toàn phát:

Lâm sàng: hương tới thương hàn khi bệnh nhân sốt trên 1 tuần (sốt cao liên tục sốt nóng), kết hợp từ hai triệu chứng sau:

Li bì, u ám

Bụng chướng, ùng ục vùng hố chậu phải

bụng chướng

Gan lách to

Đại tiện phân lỏng

Đào ban

Mạch nhiệt phân ly

Dịch tễ: nơi bệnh nhân đang ở đang có dịch lưu hành, có tiếp xúc với nguồn lây.

Xét nghiệm: công thức máu, cấy máu, phẩn ứng huyết thanh.

Chẩn đoán phân biệt:

  • Giai đoạn sớm: cần phân biệt với một số bệnh nhân nhiễm khuẩn cấp khác đặc biệt là các bệnh do virus, nhiễm trùng cấp tính ở các bộ phận khác của cơ thể.
  • Giai đoạn toàn phát: cần phân biệt với một số bệnh sau:

Nhiễm trùng huyết do vi khuẩn Gram âm: ổ nhiễm trùng tiên phát từ gan, mật, tiết niệu, sinh dục. Bệnh nhân sốt cao, nhiệt độ dao động, có cơn rét run. Bạch cầu tăng cao, đa nhân trung tính tăng. Cấy máu xác định được vi khuẩn.

Sốt rét tiên phát: rất giống với thương hàn (sốt liên tục, rối loạn tiêu hóa, bạch cầu thấp). Nếu có yếu tố dịch tễ cần làm xét nghiệm kí sinh trùng sốt rét.

Sốt mò: sốt kéo dài, ban toàn thân dạng sẩn dát, sưng hạch ngoại biên, vết loét do ấu trùng mò đốt.

Bệnh lao: sốt thất thường, kéo dài cùng với những rối loạn không điển hình ở đường hô hấp, tiêu hóa dễ nhầm với thương hàn, xquang phổi, AFB/ đờm, Mantoux là xét nghiệm rất có giá trị để chẩn đoán bệnh lao.

Các ổ nung mủ sâu (gan, thận, co hoành): sốt cao liên tục hoặc sốt dao động, có cơn rét run, đau khu trú ở tạng bị bệnh. Siêu âm giúp chẩn đoán xác định.

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: tiền sử có bệnh van tim, sốt kéo dài, xuất hiện tiếng thổi ở tim. Cấy máu và siêu âm tim để chẩn đoán bệnh.

 

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here