1. Chẩn đoán bệnh viêm não nhật Bản cần phải dựa vào nhiều yếu tố.

  • Chẩn đoán xác định:

Lâm sàng: biểu hiện lâm sàng của thời kì khởi phát và biểu hiện lâm sàng của thời kì toàn phát

Cận lâm sàng:

Xét nghiệm có giá trị giúp chẩn đoán xác định:

  • Phân lập virus: trong giai đoạn đầu lấy máu, dịch não tủy (bệnh nhân tử vong thì lấy tổ chức não) phân lập virus có giá trị chẩn đoán xác định
  • Huyết thanh chẩn đoán:

Phản ứng ngưng kết hồng cầu

ELISA: đây là thử nghiệm miễn dịch kết hopewj men để phát hiện kháng thể IgM có trong máu bệnh nhân

Xét nghiệm khác có giá trị định hướng cho chẩn đoán:

  • Dịch não tủy: dịch trong, tăng áp lực nhẹ, sinh hóa: protein bình thường hoặc tăng, khi tăng không vượt quá 1 g/l, tế bào: bình thường hoặc tăng, khi tăng từ 10 đến 15 tế bào/ mm3, trong đó chủ yếu là lymphocyte
  • Chụp scanner sọ não thấy những biểu hiện sau:

Biểu hiện giảm tỉ trọng ở giữa hai bán cầu não, nhiều ở giảm tỉ trọng

Nhiều ổ giảm tỉ trọng dạng viêm mất myelin

Bệnh lý lan tỏa dạng viêm nhiễm có hình ảnh teo não phối hợp

  • Điện não đồ: xuất hiện các sóng chậm delta, delta lan tỏa, rải rác hai bán cầu. Có khu trú ở một số vùng thái dương và vùng trán, một số trường hợp biểu hiện nhọn, sóng nhiều nhất ở vùng thái dương

Dịch tễ học: vùng có nhiều dịch lưu hành, mùa mắc bệnh thường vào mùa hè tháng 5,6,7,8, tuổi thường gặp từ 2 đến 10 tuổi

  • Chẩn đoán phân biệt:

Viêm não Nhật Bản ở trẻ em cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý:

Hội chứng não cấp do rối loạn chuyển hóa natri, glucose huyết

Sốt rét ác tính thể não

Sốt xuất huyết thể não

Viêm não thứ phát sau một số bệnh lý sởi, thủy đậu…

Viêm màng não mủ

Viêm não Nhật Bản ở người lớn cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý:

Bệnh tâm thần phân liệt

Tai biến mạch máu não

Viêm màng não do lao

viêm não Nhật Bản
  1. Thể lâm sàng

  • Thể đột qụỵ: thường bắt đầu đột ngột bằng đột qụỵ, hôn mê, rối loạn ý thức ở nhiều mức độ, rối loạn thần kinh thực vật và nhanh chóng dẫn đến tử vong
  • Thể thông thường
  • Thể màng não: thường do có biểu hiện nhức đầu, đau mỏi gáy, có sốt nhẹ. Có biểu hiện kích thích tháp 2 bên. Dịch não tủy biến đổi nhẹ hoặc không biến đổi. Biểu hiện thường nhẹ, bệnh nhân thường khỏi ít có để lại di chứng
  • Thể giả u: thường có biểu hiện của hội chứng tăng áp lực nội sọ. Bệnh nhân đau nhiều, rối loạn ý thức ở mức độ nhẹ, liệt nửa người
  • Thể viêm não tủy: xuất hiện nhiều cơn tăng động, tăng trương lực cơ, cơn vặn cơ, có thể có hiện tượng vã mồ hôi, cứng mất não. Có thể có biểu hiện tổn thương chất xám, tủy sống như liệt, mất phản xạ gân xương ở hai chi dưới và teo cơ nhanh chóng
SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here