Bệnh bạch hầu là một bệnh nguy hiểm, gây ra nhiều biến chứng. do đó, việc chẩn đoán và điều trị bệnh sớm rất quan trọng.

Chẩn đoán:

  • Chẩn đoán xác định: dựa vào

Lâm sàng: triệu chứng nhiễm độc nặng, sốt nhẹ, màng giả có đặc điểm dày, trắng ngà hoặc xám, khó bong, bóc tách khó gây đau và chảy máu, nhanh mọc lại.

Cận lâm sàng: phân lập được vi khuẩn: ngoáy họng lấy chất xuất tiết giáp với mô lành và màng giả. Soi trực tiếp vi khuẩn bạch hầu bắt màu gram dương.

Nuôi cấy bệnh phẩm trên môi trường thạch máu có kali telurit để ấm 24-48 giờ, vi khuẩn mọc thành khuẩn lạc đen sẫm.

Dịch tễ học:

Tuổi thường gặp 1-9 tuổi.

Mùa mắc bệnh: gặp nhiều vào mùa đông

Bệnh nhân chưa được tiêm phòng.

  • Chẩn đoán phân biệt:

Phân biệt bạch hầu họng với các bệnh: viêm họng mủ do liên cầu, phế cầu, viêm họng Vicent do trực khuẩn thoi xoắn;  viêm họng do virus herpes, tưa, viêm họng hoại tử, viêm tấy tuyến hạnh nhân.

Phân biệt bạch hầu thanh quản với các bệnh khác có khó thở thanh quản: dị vật thanh quản, viêm thanh quản cấp do virus hoặc vi khuẩn, thở rít bẩm sinh, co thắt thanh quản, nhọt thành sau họng.

Điều trị

  • Nguyên tắc điều trị:

Chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời, trung hòa độc tố bằng huyết thanh kháng độc tố, diệt vi khuẩn bằng kháng sinh, ngăn chặn biến chứng độc tố của vi khuẩn gây nên.

Điều trị toàn diện cần chú ý đến dinh dưỡng, chăm sóc, chế độ hộ lý.

Bệnh nhân nằm nghỉ tại giường tránh đi lại khi có biến chứng viêm cơ tim.

  • Điều trị cụ thể:

Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu SAD: có tác dụng với độc tố còn lưu hành trong máu, không có tác dụng với độc tố đã gắn vào mô tế bào.

huyết thanh kháng độc tố bạch hầu

Liều dùng: nhẹ 20.000 – 30.000 đv

Nặng: 80.000 – 100.000 đv

Tiêm một lần dưới da hoặc ½ liều dưới da, ½ liều tiêm bắp. khi tiêm phải thử test trong da. Khi phản ứng dương tính thì phải dùng phương pháp giải mẫn cảm Besredka

Tiêm giải độc tố bạch hầu: có tác dụng tăng cường và kéo dài thêm miễn dịch thụ động, ngăn ngừa các bạch hầu muộn và tái phát của bạch hầu.

Tiêm giải độc tố ở cánh tay khác với nơi tiêm SAD và tiêm trước khi tiêm SAD 30 phút. Cách tiêm:

Lần đầu 0,1 ml tiêm dưới da

48 giờ sau 0,5 ml tiêm dưới da

Những lần sau cách nhau 5 ngày tiêm dưới da 1, 2,3 ml

Kháng sinh: penicillin G 50.000-100.000 đv/kg/ngày chia 2 lần x 5- 7 ngày.

Hoặc erythromycin người lớn 1,5 g/ngày uống từ 5-7 ngày. Trẻ em 40 mg/kg/ngày uống từ 5-7 ngày.

Điều trị hỗ trợ:

Dinh dưỡng: ăn lỏng, mềm, dễ tiêu, đủ chất dinh dưỡng.

Vitamin C, B 12

Trợ tim

Điều trị liệt:

Liệt hô hấp, màn hầu cho bệnh nhân ăn bằng sonde qua mũi, khó thở phải dùng máy hô hấp hỗ trợ.

Liệt các chi: tăng cưỡng vitamin B1, B12 tiêm bắp hàng ngày kết strychnin o,5 mg/kg/ngày. Dùng 2-3 tuần.

Làm ấm chi bị liệt và dùng liệu pháp vật lý để bên chi bị liệt đỡ teo.

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: chẩn đoán và điều trị bệnh bạch hầu

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here