Các phương pháp trong YHCT được áp dụng khi sẩy thai, đẻ non do nội tiết, do sang chấn, do đa ối, do nhiễm trùng niêm mạc tử cung, những trường hợp không rõ nguyên nhân nhưng không tổn thương thực thể.

Không áp dụng cho trường hợp chửa trứng, dị dạng tử cung, nhiễm trùng giang mai, yếu tố Rh, mổ đường bụng.

dọa sẩy thai

1. Do khí hư, huyết hư:

  • Triệu chứng: có thai, ra huyết từng giọt, mỏi lưng, sắc xanh nhợt, choáng, nói nhỏ, sợ lạnh, miệng nhạt không muốn ăn, động thai, thai muốn sa, đi tiểu nhiều, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch phù hoạt vô lực.
  • Phương pháp chữa: kiện tỳ ích khí.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: bài “Hắc quy tỳ” gia thêm a giao, tục đoạn, đỗ trọng.

Bài 2: bài “Thai nguyên ẩm” gồm: đảng sâm: 16g, đỗ trọng: 12g, bạch thược: 12g, thục địa: 12g, đương quy: 8g, trần bì: 6g, cam thảo: 4g.

Bài 3: bài “Bát trân thang” bỏ xuyên khung gia thêm a giao, ngải diệp, đỗ trọng, tục đoạn.

2. Do thận hư:

  • Triệu chứng: lưng mỏi yếu, động thai, đẻ non, sảy thai, bụng trướng, 2 bắp đùi mỏi, chóng mặt ù tai, đái són, đái luôn luôn, mạch xích hư đại.
  • Phương pháp chữa: cố thận an thai.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: bài “Thánh dũ thang”.

Bài 2: bài “Thọ thai hoàn” gồm: tang ký sinh: 20g, tục đoạn: 20g, a giao: 20g, thỏ ty tử: 10g. Tán nhỏ uống 16-20g/ngày.

Bài 3: bài “Bổ thận an thai ẩm” gồm: đảng sâm: 16g, bạch truật: 12g, đỗ trọng: 12g, tục đoạn: 12g, bổ cốt chỉ: 8g, ích trí nhân: 8g, ngải diệp: 8g, thỏ ty tử: 8g.

Bài 4: bài “Thái sơn bàn thạch thang” gồm: đảng sâm: 16g, bạch truật: 12g, thục địa: 12g, bạch thược: 12g, tục đoạn: 12g, phục linh: 8g, đương quy: 8g, sa nhân: 8g, hoàng cầm: 8g, xuyên khung: 6g, cam thảo: 4g.

3. Do âm hư huyết nhiệt:

  • Triệu chứng: có thai, gầy sút, phiền nhiệt, miệng khô, 2 gò má đỏ, lòng bàn tay chân nóng, bụng đau, động thai ra máu nhỏ giọt, lưỡi đỏ không rêu, mạch hoạt tế sác.
  • Phương pháp chữa: bổ âm thanh nhiệt an thai.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: bài “Bảo âm tiễn” gồm: sinh địa: 12g, thục địa: 12g, hoài sơn: 12g, tục đọan: 12g, bạch thược: 8g, hoàng cầm: 8g, hoàng bá: 8g, cam thảo: 6g.

4. Do khí uất trệ:

  • Triệu chứng: đau lưng, ra huyết, tinh thần uất ức, ngực sườn trướng đau, ợ hơi, ăn uống kém, ợ chua, nôn đắng, mạch huyền hoạt.
  • Phương pháp chữa: bình can thư uất, lý khí an thai.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: bài “Tử tô ẩm” gồm: đảng sâm: 16g, bạch truật: 12g, tô ngạnh: 8g, đương quy: 8g, đại phúc bì: 8g, xuyên khung: 6g, cam thảo: 4g, thông bạch: 4g.

5. Do chấn thương:

  • Triệu chứng: ngã vấp, mang nặng gây mỏi lưng, ra máu, mạch hoạt.
  • Phương pháp chữa: điều hòa nguyên khí, dưỡng huyết an thai.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: bài “Thánh dũ thang” khi chưa ra máu.

Bài 2: bài “An thai ẩm” gồm: đảng sâm: 16g, thục địa: 12g, bạch thược: 12g, bạch truật: 12g, tục đọan: 12g, mẫu lệ: 12g, hoàng kỳ: 12g, đương quy: 8g, hoàng cầm: 8g, ngải diệp: 8g, địa du: 8g, đỗ trọng: 8g, hương phụ: 8g, xuyên khung: 6g, cam thảo: 4g.

Coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

Link bài viết: Chữa động thai, sẩy thai, đẻ non hay sẩy thai liên tục theo YHCT

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here