Viêm túi mật, viêm đường dẫn mật, sỏi túi mật, sỏi đường dẫn mật biểu hiện triệu chứng chủ yếu là đau vùng hạ sườn phải và hoàng đản, thuộc phạm vi chứng hiếp thống, can khí thống, hoàng đản.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh là do thấp nhiệt, ăn uống không điều hòa, và do tình chí uất kết gây ra bệnh, làm ảnh hưởng đến chức năng bài tiết của đởm, chức năng sơ tiết khí hóa của can.

viêm túi mật

Trên lâm sàng YHCT, bệnh được chia thành 4 thể: thể khí trệ hay khí uất tương ứng với thể viêm và sỏi mật đơn thuần, thể thấp nhiệt tương ứng với thể viêm, sỏi mật có sốt cao và hoàng đản nhiều, thể thực hỏa tương ứng với thể viêm túi mật đã hóa mủ gây thủng túi mật và viêm phúc mạc, thể chính từ tà hãm tương ứng với thể nhiễm độc do viêm phúc mạc tràn mật.

Điều trị bằng các phương pháp YHCT thích hợp với bệnh viêm túi mật, viêm đường dẫn mật và sỏi túi mật thông thường và thể viêm và sỏi túi mật có sốt cao và hoàng đản nhiều.

  • Triệu chứng:

thể khí trệ: vùng hạ sườn phải đau nhức, âm ỉ hoặc có khi đau nhiều, cũng có lúc không đau, miệng đắng họng khô, không muốn ăn uống, không có sốt cao, nhìn có hoàng đản, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng, mạch huyền khẩn hoặc huyền sác.

thể thấp nhiệt: vùng hạ sườn phải đau tức, miệng đắng họng khô, lợm giọng, buồn nôn nhưng không nôn, sốt, sợ lạnh có khi lúc sốt lúc rét, mắt vàng, người vàng (hoàng đản), nước tiểu đỏ hoặc vàng, đi ngoài phân táo, rêu lưỡi vàng dày, mạch hồng sác hoặc hoạt sác.

  • Phương pháp chữa: thanh nhiệt lợi thấp, lợi mật, bài tiết sỏi là chính, sơ can lý khí là phụ (giảm đau).
  • Các bài thuốc:

Bài 1: gồm: kim tiền thảo: 40g, nhân trần: 40g, sài hồ: 16g, sa tiền tử: 16g, chi tử: 12g, chỉ xác: 8g, uất kim: 8g, khổ luyện tử: 6g, đại hoàng: 4g.

Bài 2: bài “Long đởm tả can thang gia giảm” gồm: sài hồ: 16g, hoàng cầm: 12g, long đởm thảo: 12g, sơn chi tử: 12g, cam thảo: 4g, đại hoàng: 4g. Trường hợp khí trệ thì gia thêm mộc hương: 8g, hương phụ: 8g, uất kim: 8g. Trường hợp thấp nhiệt gây sốt cao và hoàng đản nhiều thì gia thêm hoàng liên: 12g, hoàng bá: 12g, bồ công anh: 40g. Nếu có đau nhiều gia thêm diên hồ sách: 12g, mộc hương: 12g. Nếu có nôn và lợm giọng thì gia thêm trần bì: 8g, bán hạ: 8g. Nếu đi ngoài phân táo thì gia thêm mang tiêu: 20g.

Ngoài ra có thể phối hợp châm tại các huyệt dương lăng tuyền, chi câu, túc tam lý, nội quan, chương môn, kỳ môn, đởm du. Có nôn mửa thì thêm huyệt thượng quản, đau nhiều thêm huyệt trung quản,đau lưng thêm huyệt can du, sốt cao thêm huyệt khúc trì, hợp cốc, nếu trướng bụng và táo bón thì thêm huyệt đại trường du, thiên khu.

Nhĩ châm các vị trí giao cảm, thần môn, túi mật, gan, vùng dưới vỏ.

Coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

Link bài viết: Chữa viêm túi mật, viêm đường dẫn mật, sỏi túi mật và đường dẫn mật

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here