Cỏ mật gấu hay còn gọi là Ðằng nha sọc có tên quốc tế: Isodon lophanthoides (D.Don) Hara (Rabdosia lophanthoides (Buch. – Ham. ex D.Don) Hara). Cây có vị đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, lọc máu và tán ứ.

co_mat_gau

Cỏ mật gấu

  • Cỏ mật gấu, Ðằng nha sọc – Isodon lophanthoides (D.Don) Hara (Rabdosia lophanthoides (Buch. – Ham. ex D.Don) Hara),
  • Thuộc họ Hoa môi – Lamiaceae.

Mô tả:

  • Cây thảo có thân biến thiên, dày thì mọc đứng, thưa thì mọc bò, có 4 góc rõ rệt ít hay nhiều, có lông, cao 15cm đến 1m, phân nhánh ít hay nhiều. Lá mọc đối, phiến lá hình trứng, mép khía răng cưa, gân phụ 5-6 cặp, cuống 1,5cm. Cụm hoa hình chùy thưa ở ngọn, dài 10-20cm, lá bắc rất nhỏ, rụng sớm. Hoa có cuống dài, rất nhỏ; đài hình chuông, 5 răng; tràng dài gấp đôi đài, màu trắng có chấm hồng, ống hình trụ, phiến hai môi, môi trên 4 thùy, môi dưới nguyên; nhị 4, thò ra ngoài; vòi nhụy chẻ đôi ít. Quả bế nhỏ, tù, nhẵn.

Bộ phận dùng:

  • Toàn cây – Herba Isodontis.

Nơi sống và thu hái:

  • Cây mọc ở các đồi, ven rừng, từ Sơn La, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái đến tận Lâm Ðồng. Còn phân bố ở Trung Quốc, Mianma, Lào, Thái Lan. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch, chặt khúc, dùng tươi hay phơi đến héo, sau đó bó lại rồi đem phơi khô để dùng.

Tính vị, tác dụng:

  • Vị đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, lọc máu và tán ứ.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: 

  • 1. Viêm gan vàng da cấp tính;
  • 2. Viêm túi mật cấp;
  • 3. Viêm ruột, lỵ;
  • 4. Ðòn ngã tổn thương.
  • Liều dùng 15-30g khô, hoặc 30-60g tươi, sắc nước uống.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here