Chi tiết công dụng

 Dược Động Học  : Cefetamet pivoxil – dạng tiền chất este này được thủy phân hoàn toàn thành ceíetamet hoạt tính trong pha đầu tiên sau hấp thu qua thành ruột và ồ gan. Cefetamet không kết hợp rộng rãi với protein huyết tương. Độ thanh thải toàn phần là 136ml/phút (thải trừ qua thận là U9ml/phút); thời gian bán (hải saụcùng là 2,2 giờ; 88% liều uống được tìm tháy qua nước tiểu. - Trên người lớn tuổi khỏe mạnh, dược động học cùa cefetamet không có khác biệt dáng kể; thể tích dưới đường cong (AUC) và thời gian bán thải sau cùng có tăng nhẹ so với người trẻ - Bệnh nhân suy thận : chức năng thận suy làm chậm quá trình đào thải của cefetamet. - Bệnh nhân suy gan : suy chức năng gan làm giảm nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 45% nhưng trị sô AUC không thay đổi. Ceíetamet không nên dùng cho bệnh nhân có biểu hiện lẳm sàng của bệnh gan tiến triển hay bệnh nhân có men gan (ALT) tăng trên 2,5 lần so với mức bình thường.  Chỉ Định : Được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng-amidan, đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm khí-phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng tiểu có hoặc không có biến chứng, viêm niệu đạo cấp do lậu.  Chống Chỉ Định : Chống chỉ định ở những bệnh nhân được biết là quá mẫn cảm với cefetamet và các thành phần khác của thuốc; hay bệnh nhân quá mẫn với các kháng sinh họ cephalosporin, penicillin và các â-lactam khác.  Tương Tác Thuốc : Không có chứng cứ lâm sàng về tương tác giữa cefetamet và các thuốc khác trên bệnh nhân phải sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc khác nhau; không có báo cáo về tăng độc tính với thận khi dùng chung với thuốc lợi tiểu (furosemide).  Thận Trọng/Cảnh Báo : Bệnh nhân suy thận:Với bệnh nhân suy chức năng thận, bất kể đang chạy thận nhân tạo hay thẩm phân phúc mạc; liều của Altamet cần phải giảm tương ứng với mức độ suy thận.Lưu ý đặc biệt:Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với tất cả các kháng sinh, kể cả cefetamet; do vậy, cần lưu ý biến chứng này trong trường hợp bệnh nhân tiêu chảy khi dùng thuốc. Trường hợp viêm đại tràng nhẹ có thể đáp ứng với việc ngưng thuốc, trường hợp nặng hơn cần có biện pháp xứ lý tích cực + vancomycin.Lúc có thaiChưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ trên đối tượng này; Không nên dùng cho những phụ nữ đang mang thai.  Hiệu Ứng Phụ/Tác Dụng Ngoại Ý : Thuốc nhìn chung được dung nạp tốt; tác dụng phụ thường gặp là rối loạn tiêu hoá như nôn mửa và tiêu chảy.  Liều Lượng & Cách Dùng : Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 500mg x 2 lần/ngày.Trẻ em ≤ 12 tuổi: 10 mg/kg x 2 lần/ngày.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Liên hệ mua thuốc tại:

Nhà thuốc Online

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here