Loãng xương là hậu quả nặng nề của GC trên xương. Gặp ở mọi đối tượng, có thể gây xẹp thân đốt sống và gãy xương bệnh lý. Giảm mật độ khoáng xương (BMD) đặc biệt ở trẻ em và phụ nữ sau mãn kinh. Mặc dù hoại tử xương vô trùng hay gặp ở người dùng corticoid ngoại sinh, vấn đề này hiếm thấy ở hội chứng Cushing nội sinh.

 

1. Định nghĩa hội chứng cushing

Là tình trạng cơ thể dư thừa cortisol mạn tính. Dù là nguyên nhân gì, hội chứng Cushing nội sinh đều do tăng sản xuất cortisol từ tuyến thượng thận. Tần suất bệnh ở nữ cao hơn nam.

Đây là một rối loạn đa cơ quan đưa đến nhiều biến chứng, bao gồm đái tháo đường và tăng huyết áp. Chẩn đoán chính xác là điều cần thiết để khởi trị thích hợp.

2. Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng phát triển từ từ nhiều năm. Hội chứng Cushing điển hình gồm:

2.1 Béo phì: là triệu chứng thường gặp nhất. Béo phì trung tâm, tích mỡ chủ yếu ở mặt (mặt tròn như mặt trăng và đỏ), cổ, khoảng liên vai, hố trên đòn, vùng gáy, bụng ngực mông

2.2 Biến đổi ở da: da mỏng do teo lớp thượng bì và mô liên kết bên dưới. Bầm máu tự nhiên hoặc sau một sang chấn nhẹ. Vết rạn nứt mô dưới da rộng do yếu và đứt các sợi collagen ở da, có màu đỏ tím thường ở bụng dưới, đùi, mông, nách.

Chậm lành vết thương, vết mổ dễ bung hở. Dễ nhiễm nấm ở da niêm, móng.

Nhiều mụn trứng cá do tăng androgen hoặc tăng GC

2.3 Rậm lông: gặp ở 80% bệnh nhân nữ do quá nhiều androgen thượng thận. Nhiều lông trên mặt, ngực, bụng, đùi. Mụn trứng cá và tăng tiết tuyến bã nhờn thường kèm với rậm lông. Nam hóa ít gặp trừ khi bị ung thư tuyến thượng thânk (20% các trường hợp K).

2.4 Rối loạn sinh dục: ở nữ tăng androgen thượng thận gây mụn trứng cá, rậm lông, thiểu kinh, vô kinh. Tăng cortisol ở nam làm giảm libido, giảm lông trên cơ thể và tinh hoàn mềm nhão

2.5 Tăng huyết áp thường gặp (ở 75% bệnh nhân), tăng số tâm thu hay hai số

2.6 Rối loạn tâm thần: từ bất ổn về cảm xúc, mất ngủ đến bức rứt kích động, trầm cảm, khó tập trung, khó nhớ. Có thể loạn thần rõ.

2.7 Yếu cơ: gặp trên 60% các trường hợp. Nổi bật ở cơ gốc chi nhất là chi dưới do giảm khối cơ và lượng protein toàn cơ thể

2.8 Loãng xương: là hậu quả nặng nề của GC trên xương. Gặp ở mọi đối tượng, có thể gây xẹp thân đốt sống và gãy xương bệnh lý. Giảm mật độ khoáng xương (BMD) đặc biệt ở trẻ em và phụ nữ sau mãn kinh. Mặc dù hoại tử xương vô trùng hay gặp ở người dùng corticoid ngoại sinh, vấn đề này hiếm thấy ở hội chứng Cushing nội sinh.

2.9 Rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường gặp khoảng < 20% các trường hợp nhất là ở những người sẵn có nguy cơ cao đái tháo đường

2.10 Triệu chứng khác: phù mắt cá chân do giữ muối và nước, tăng sắc tố da ít gặp trong bệnh Cushing hay u tuyến thượng thận  nhưng thường thấy trong u lạc chỗ tiết ACTH a, sỏi thận (do tăng thải canxi niệu, gặp ở 15% bệnh nhân), khát tiểu nhiều (do GC ức chế vasopressin, và tăng đường máu nếu có) trẻ chậm phát triển (tăng cân nhưng lại lùn đi do GH bị ức chế).

Copy ghi nguồn: http://europemedpharma.com

Link bài viết: Hội chứng cushing về phương diện triệu chứng lâm sàng

 

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here