Kinh thủ quyết âm tâm bào lạc từ trong tạng phủ, một nhánh từ ngực chạy ra sườn qua hõm nách, dọc bờ trong cánh tay đi giũa hai phế và kinh tâm đến khuỷu, ở cẳng tay chạy giữ hai cơ gan tay lớn và gan tay bé, vào giữ bàn tay, dọc theo giữa ngón giữa đến đầu ngón là huyệt Trung xung.

Một nhánh tách từ huyệt lao cung ở gan bàn tay chạy tới đầu ngón nhẫn nối với kinh thủ thái dương tam tiêu.

Chỉ định chữa bệnh:

  • Tại chỗ theo đường đi của kinh

Đau dây thần kinh liên sườn, đau đám rối thần kinh cánh tay, nhất là thần kinh giữa.

Đau khớp khuỷu, cổ tay, bàn tay.

  • Toàn thân:

Rối loạn thần kinh tim

Ngủ kém, nôn mửa, sốt cao

Chữa đau nội tạng, nhất là đau dạ dày.

Vị trí các huyệt thường dùng

kinh thủ quyết âm tâm bào lạc

tư thế mô tả huyệt: bệnh nhân đứng thẳng, hai tay buông xuống dọc theo thân mình, mắt hướng về phía trước và lòng bàn tay hướng về phía trước.

Kinh thủ quyết âm tâm tâm bào lạc có 9 huyệt theo thứ tự gồm:

Thiên trì, thiên tuyền, khúc trạch, khích môn, giản sử, nội quan, đại lăng, lao cung, trung xung.

Các huyệt thường dùng:

  • Khúc trạch:

Vị trí: huyệt ở nếp gấp khuỷu tay gặp rãnh nhị đầu trong, sát bờ trong gân cơ nhị đầu

Tác dụng: chữa cơn đau dạ dày, nôn mửa, đau vùng trước tim, đau khớp khuỷu tay, đau dây thần kinh giữa.

Châm cứu: châm sâu 0,5 thốn, tránh động mạch cánh tay, cứu 5-7 phút.

  • Giản sử

Vị trí: từ đại lăng đo lên ba thốn. huyệt nằm ở giữa gân cơ gan tay lớn và gan tay bé.

Tác dụng: chữa cơn đau dạ dày, chữa đau vùng trước tim, hồi hộp đánh trống ngực, đau vai, đau cánh tay. Nôn, sốt.

Châm cứu: châm sâu 0,5 thốn, cứu 3-7 phút.

  • Nội quan (huyệt lạc)

Vị trí: từ huyệt đại lăng đo lên hai thốn, huyệt nằm giữa gân cơ gan tay lớn và gân cơ gan tay bé.

Tác dụng: chữa đau vùng trước tim, hồi hộp trống ngực, khó thở, sốt cao, cơn đau dạ dày, ngủ kém.

Châm cứu: châm sâu 0,5 thốn, cứu 3-7 phút.

  • Đại lăng

Vị trí: huyệt nằm trên lằn chỉ cổ tay, giữa gân cơ gan tay lớn và gân cơ gan tay bé.

Tác dụng: chữa đau vùng trước tim,  hồi hộp đánh trống ngực, khó thở, sốt capo, cơn đau dạ dày, ngủ kém.

  • Trung xung:

Vị trí: ở giữa đầu ngón giữa (chỗ thấp nhất của đầu ngón giữa)

Tác dụng: chữa đau vùng tim, hôn mê, vật vã, nói ngọng, sốt cao, say nắng, trẻ em co giật.

Châm cứu: châm sâu 0,1 thốn hoặc dùng kim tam lăng trích nặn máu, cứu 2-5 phút.

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: kinh thủ quyết âm tâm bào lạc

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here