Kinh thủ thái dương tiểu trường là một kinh dương ở tay của tiểu trường.

Đường đi

Bắt nguồn từ gốc ngoài chân móng ngón tay út, chạy ở phía ngoài ngón út, phía ngoài bàn tay dọc theo đường nối da gan và mu bàn tay, qua mỏm trâm trụ xuống phía ngoài cẳng tay, qua rãnh ròng rọc khuỷu xuống phía ngoài cánh tay ra sau khớp vai, vòng quanh bả vai giao hội với kinh bàng quang và mạch đốc ở huyệt sau đó về hố thượng đòn cùng bên đi vào tạng phủ.

Một nhánh tách từ hố thượng đòn ddi qua cổ lên góc xương hàm dưới, qua má, đuôi mắt vào trong tai.

Một nhánh khác đi từ góc xương hàm dưới lên giao hội với kinh bàng quang ở huyệt tình minh rồi xuống xương gò má và tận cùng ở huyệt quyền liêu.

Chỉ định chữa bệnh

  • Tại chỗ theo đường đi của kinh

Đau đám rối thàn kinh cánh tay, đau dây thần kinh trụ

Đau khớp khuỷu, cổ tay, bàn tay

Viêm họng

  • Toàn thân

Biểu hiện rối loạn thần kinh tim

Viêm tuyến vú, ít sữa

Hạ sốt.

Vị trí các huyệt thường dùng

kinh thủ thái dương tiểu trường

Kinh thủ thái dương tiểu trường có 19 huyệt theo thứ tự gồm:

Thiếu trạch, tiền cốc, hậu khê, dương cốc, dưỡng lão, chi chính, tiểu hải, kiên trinh, nhu du, thiên tông, bỉnh phong, khúc viên, kiên ngoại du, kiên trung du, thiên song, thiên dung, quyên liêu, thính cung.

Các huyệt thường dùng:

  • Thiếu trạch

Vị trí: ở cách 2 mm góc trong chân móng ngón tay út

Tác dụng: chữa viêm tuyến vú, viêm màng tiếp hợp, đau đầu, chảy máu cam, sốt không có mồ hôi, hôn mê.

Châm cứu: châm sâu 0,1 thốn, cứu 5-7 phút.

  • Tiểu hải

Vị trí: huyệt tiểu hải nằm trong rãnh ròng rọc khuỷu, giữa mỏm khuỷu xương trụ và mỏm trên ròng rọc của đầu dưới xương cánh tay.

Tác dụng: huyệt có tác dụng chữa bệnh cứng gáy, đau vai gáy, đau khớp khuỷu, đau dây thàn kinh trụ, ù tai, đau đầu.

Châm cứu: châm sâu 0,3-0,4 thốn, cứu 5-10 phút.

  • Thiên tông

Vị trí: kẻ đường thẳng theo chiều trên dưới qua chỗ dày nhất của gai vai, kẻ đường ngang qua mỏm gai đốt sống D4. Huyệt nằm ở chỗ giao của hai đường này.

Tác dụng: chữa đau vai gáy, chữa hen suyễn

Châm cứu: châm sâu 0,5-0,7 thốn, cứu 5-7 phút.

  • Thính cung

Vị trí: huyệt thính cung ở chỗ trũng trước giữa nhĩ bình (nắp tai)

Tác dụng: chữa ù tai, điếc tai, đau răng, liệt dây thần king ngoại biên.

Châm cứu: châm sâu 0,3 đến 0,5 thốn, cứu 3-5 phút.

  • Quyền liêu:

Kẻ hai đường thẳng: một đường thẳng dọc theo đuôi mắt và một đường ngang chân cánh mũi. Huyệt nằm ở vị trí giao của hai đường thẳng này.

Tác dụng: làm mịn da

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: kinh thủ thái dương tiểu trường

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here