Kinh thủ thiếu âm tâm  đì từ tạng phủ đi ra hõm nách dọc theo bờ ngoài cánh tay đến khuỷu, dọc theo bờ ngoài cẳng tay đến mỏm trâm trụ, theo mé ngoài gan bàn tay, qua ô mô út, đi qua ngón út đên góc trong chân móng ngón út và nối sang kinh tiểu trường.

Chỉ định chữa bệnh

  • Tại chỗ theo đường đi của kinh

Đau khớp khuỷu, cổ tay, bàn tay

Đau đám rối thần kinh cánh tay, đặc biệt là đau dây thần kinh trụ

Liệt chi trên

  • Toàn thân

Các biểu hiện của rối loạn thần kinh tim như hồi hộp trống ngực, ngoại tâm thu cơ năng.

Mất ngủ

Hạ sốt

Vị trí của các huyệt thường dùng

Kinh thủ thiếu âm tâm có 9 huyệt theo thứ tự gồm:

Cực tuyền, thanh linh, thiếu hải, linh đạo, thông lý, âm khích, thần môn, thiếu phủ, thiếu xung.

Các huyệt thường dùng:

  • Thiếu hải

Vị trí: gấp khuỷu tay, huyệt ở tận cùng phía trong nếp gấp khuỷu tay

Tác dụng: chữa đau vùng trước tim, đau đầu, hoa mắt, đau đms rối thần kinh cánh tay, đau dây thần kinh trụ, điên cuồng, run tay.

Châm cứu: châm sâu 0,5-0,8 thốn, cứu 5-10 phút.

  • Thần môn (huyệt nguyên)

Vị trí: huyệt nằm trên lằn chỉ cổ tay gặp bờ ngoài gân cơ trụ trước.

Tác dụng: chữa đau vùng trước tim, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh trụ, đau khớp cổ tay.

Châm cứu: châm 0,3-0,4 thốn, cứu 5-7 phút.

  • Thiếu xung:

Vị trí: cách 2 mm góc ngoài chân móng ngón tay út.

Tác dụng: chữa hồi hộp trống ngực, đau vùng trước tim, sốt cao, hôn mê, cấp cứu trúng phong.

Châm cứu: châm sâu 0,1 thốn hoặc dùng kim tam lăng trích nặn máu.

Kinh túc thiếu âm thận

kinh túc thiếu âm thận

Từ phía trong ngón út qua gan bàn chân, đi ra phía dưới xương sên, đi sau mắt cá trong, vòng xuống ống gót rồi ngược lên phía trong cẳng chân, phía trong khoeo chân, phía sau trong đùi, đi vào tạng phủ lên cuống lưỡi. Một nhánh từ đùi, lên bụng, lên ngực tới xương đòn.

Chỉ định chữa bệnh

  • Tại chỗ theo đường đi của kinh:

Đau khớp gối, cổ chân, bàn chân

Đau thượng vị, hại vị, đau mặt trong đùi.

  • Toàn thân

Bệnh thuộc hệ sinh dục, tiết niệu: rong kinh, rong huyết, thống kinh, viêm bàng qung, bí đái, di tinh, liệt dương

Bệnh thuộc hệ hô hấp: hen phế quản, viêm phế quản mạn tính

Suy nhược thần kinh: ngủ kém, đau đầu…

Vị trí các huyệt thường dùng

Kinh túc thiếu âm thận có 27 huyệt.

  • Dũng tuyền:

Vị trí: huyệt ở 2/5 trước và 3/5 sau đường nối từ đỉnh ngón 2 đến giữa bờ sau gót chân.

Tác dụng: chữa nhức đầu, hoa mắt, viêm họng, bí tiểu, táo bón, co giật.

Châm cứu: châm 0,3-0,5 thốn, cứu 5-7 phút.

  • Thái khê

Vị trí: từ gồ cao mắt cá trong xương chày đo ngang sau ra 0,5 thốn

Tác dụng: chữa đau họng, đau răng, ù tai, ho ra máu, hen suyễn, rối loạn kinh nguyệt, ngủ kém, di tinh, liệt dương

Châm cứu: châm sâu 0,3 thốn, cứu 3-7 phút.

  • Phục lưu

Vị trí: thái khê lên hai thốn

Tác dụng: chữa ỉa chảy, đầy bụng, liệt chi dưới, ra mồ hôi trộm, bí tiểu tiện, phù, sốt cao không ra mồ hôi.

Châm cứu: châm sâu 0,3 thốn, cứu 3-7 phút

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: kinh thủ thiếu âm tâm và kinh túc thiếu âm thận

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here