Kinh túc quyết âm can là một kinh âm của can.

Đường đi

Kinh túc thiếu âm can bắt đầu từ phía ngoài ngón chân cái lên mu bàn chân giũa hai xương đốt bàn  1 và 2, đi qua phía trong cổ chân rồi lên cẳng chân, dọc theo bờ trong sau xương chày  tới đầu trong nếp gấp khoeo, lên mặt trong đùi tới nếp bẹn, vòng quanh bộ phận sinh dục ngoài, vào ổ bụng tới tạng phủ, phân tán ra  mạng sườn, đi lên bụng, lên má, lên mắt.

Từ má có một nhánh đi vòng quanh môi  nối với mạch nhâm.

Từ mắt có một nhánh đi lên đỉnh đầu.

Chỉ định chữa bệnh

  • Tại chỗ theo đường đi của kinh

Đau dây thần kinh liên sườn, đau khớp gối, đau khớp cổ chân, bàn chân, đau thần kinh hông to.

  • Toàn thân

Các bệnh về tiết niệu sinh dục: di tinh, di niệu, rối loạn kinh nguyệt, thống kinh, rong kinh, rong huyeetss.

Một số chứng bệnh tiêu hóa: chướng hơi, hội chứng dạ dày tá tràng, đau vùng gan mật.

Đau vùng đỉnh đầu, tăng huyết áp, tâ, căn suy nhược, viêm tuyến vú, tắc tia sữa.

Vị trí các huyệt thường dùng

kinh túc quyết âm can

Kinh túc quyết âm can có 14 huyệt theo thứ tự gồm: đại đôn, hành gian, thái xung, trung phong, lãi câu, trung đô, tất quan, khúc tuyền, âm bao, ngũ lý, âm liêm, cấp mạch, chương môn, kỳ môn.

Các huyệt thường dùng

  • Đại đôn:

Vị trí: ở cách 2 mm góc ngoài chân móng ngón chân cái.

Tác dụng: đau tinh hoàn, tràn dịch màng tinh hoàn, đái máu, đái dầm, táo bón.

Châm cứu: châm sâu 0,1 thốn, cứu 3-5 phút.

  • Hành gian:

Vị trí: từ kẽ ngón chân 1-2 đo lên 0,5 thốn về phía mu bàn chân.

Tác dụng: chữa kinh nguyệt quá nhiều, viêm niệu đạo, di niệu, bí đái,, viêm màng tiếp hợp, đau mạng sườn, đau mắt, ngủ kém.

Châm cứu: châm sâu 0,5 thốn, cứu 3-5 phút.

 

  • Thái xung (huyệt nguyên)

Vị trí: từ kẽ ngón chân 1-2 đo lên hai thốn về phía mu chân.

Tác dụng: chữa đái ra máu, đái dầm, bí đái, đau tinh hoàn, viêm màng tiếp hợp, đau mạng sườn, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ngủ kém liệt dây thần kinh số VII ngoại biên.

Châm cứu: châm sâu 0,5 thốn, cứu 3-5 phút.

  • Chương môn huyệt mộ của tỳ, huyệt hội của tạng

Vị trí: huyệt chương môn ở đầu tự do xương sườn cụt 12 ( tư thế bệnh nhân nằm nghiêng)

Tác dụng: chữa nôn mửa, đau mạng sườn, đau thượng vị, viêm tuyến vú.

Châm cứu: nghiêng kim châm sâu 0,3 thốn, cứu 3-5 phút.

  • Khúc tuyền

Vị trí: huyệt khúc tuyền ở phía trên nếp gấp khoeo chân 2 thốn

Tác dụng: huyệt khúc tuyền có tác dụng chữa đau khớp gối, đau dây thần kinh hông to, chữa đái ra máu, bí đái…

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: kinh túc quyết âm can

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here