Mạch đốc bắt nguồn từ huyệt hội âm (mạch nhâm), ra huyệt trường cường, dọc theo giữa cột sống đến huyệt phong phủ vào não, lên đỉnh đầu, dọc theo trán đến sống mũi, tận cùng ở chân răng hàm trên và nối với mạch nhâm.

Chỉ định chữa bệnh

Chữa sốt, lạnh do dương hư

Đau cột sống, đau lưng

Phối hợp chữa bệnh tạng phủ cùng tiết đoạn nơi kinh mạch đi qua.

Vị trí các huyệt thường dùng

Mạch đốc có 28 huyệt theo thứ tự bao gồm các mạch sau: trường cường, yêu du, dương quan, mệnh môn, huyền xu, tích chung, trung xu, cân súc, chí dương, linh đài, thần đạo, thân trụ, đào đạo, đại chùy, á môn, phong phủ, não bộ, cường gian, hậu đỉnh, bách hội, tiền đình, tín hội, thượng tinh, thần đình, tố liêu, nhân trung, đài loan, nhân giao.

Các huyệt thường dùng:

mạch đốc
  • Trường cường (mạch lạc với huyệt nhâm)

Vị trí: ở đầu chót xương cụt.

Tác dụng: chữa di tinh, đau thắt lưng, động kinh, trĩ chảy máu, sa trực tràng

Châm cứu: châm sâu 0,5-1 thốn. cứu 3-5 phút.

  • Mệnh môn: ở giữa khe mỏm gai đốt sống L2-L3

Tác dụng: chữa đau vùng thắt lưng, đái dầm, di tinh, ỉa chảy.

Châm cứu: châm sâu 0,5 thốn, cứu 5-15 phút.

  • Đại chùy

Vị trí: ở giữa khe mỏm gai đốt sống C7-D1.

Tác dụng: chữa sốt cao, sốt ét, cảm mạo, nhức trong nước, ho hen suyễn, cứng gáy, động kinh, chân tay lạnh.

Châm cứu: châm sâu 0,5 thốn, cứu 5-15 phút.

  • Bách hội

Vị trí: ở giữa đỉnh đầu, nơi gặp nhau của hai đường, một đường qua hai đỉnh vành tai khi gấp về phía trước, một đường qua dọc qua giữ trán ra sau gáy.

Tác dụng: chữa đau đầu, ù tai, hoa mắt, ngạt mũi, sa trực tràng, sa sinh dục.

Châm cứu: châm nghiêng kim 0,2 -0,3 thốn, cứu 5-7 phút.

  • Nhân trung:

Vị trí: huyệt ở 1/3 trên rãnh nhân trung.

Tác dụng: chữa sốt cao, co giật, động kinh, hôn mê, liệt dây thần kinh số VII ngoại biên

Châm cứu: châm sâu 0,2 -0,3 thốn.

Mạch nhâm

Đường đi

Bắt đầu từ huyệt hội âm qua giữa khe khớp mu đi lên đường trắng giữa, lên giữa ngực, qua cổ lên hõm dưới môi là huyệt thừa tương. Từ huyệt thừa tương lên giao hội với mạch đốc và tạo hai nhánh đi lên vào hai con mắt.

Chỉ định chữa bệnh

Bệnh thuộc tạng phủ tương ứng với nơi đường kinh đi qua

Một số huyệt có tác dụng chữa ngất, có giật, sốt cao, choáng và trụy mạch.

Vị trí các huyệt thường dùng:

Mạch nhâm có 24 huyệt: hội âm, khúc cốt, trung cực, quan nguyên, thạch môn, khí hải, âm giao, thần khuyết, thủy phân, hạ quản, kiên lý, trung quản, thượng quản, cự khuyết, cưu vĩ, trung đình, chiên trung, ngọc đường, tử cung, hoa cái, toàn cơ, thiên đột, liêm tuyền, thừa tương. Trong đó các huyệt khúc cốt, trung cực, quan nguyên,  khí hải, trung quản, thiên đột, thừa tương là hay dùng nhất.

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: mạch nhâm và mạch đốc

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here