Mupirocin Cream - Thuocsivn

Chỉ định:
Nhiễm khuẩn ngoài da do vi khuẩn có nhiều hào kiệt mẫn cảm :
Chốc lở, viêm da: chỉ điều trị tại chỗ khi có ít thương tổn . Nếu thương tổn rộng, cần điều trị tại chỗ phối hợp với kháng sinh phù hợp toàn thân.
Viêm nang lông, lở loét.
Tổn thương da nhiễm khuẩn sau chấn thương (thương tổn da dài tối đa 10cm hoặc rộng 100cm2).
Điều trị triệt để cho người lớn và cán bộ y tế mang S. aureus kháng methicilin (MRS) ở mũi, để triển khai giảm nguy cơ lây bệnh cho bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm S. aureus kháng methicilin trong tiến trình bùng nổ nhiễm vi khuẩn này ở bệnh viện hoặc các cơ sở vật chất nội trú khác.
Chống chủ trị :
Mẫn cảm với mupirocin.
Thận trọng:
Tá dược polyethylen glycol (PEG) có trong thuốc mỡ bôi ngoài da có thể hấp thu khi dùng kéo dài, khi bôi thuốc trên diện rộng hoặc bôi vào vùng da bị thương tổn , gây độc cho bệnh nhân . . Vì thế không dùng thuốc mỡ mupirocin bôi da cho bệnh nhân bị bỏng, đặc biệt là những tình huống bỏng trên diện rộng. Cũng cần cẩn trọng khi dùng chế phẩm có chứa PEG cho bệnh nhân suy thận.
Cần lưu ý thuốc mỡ hoặc kem mupirocin dùng bôi ngoài da không thể dùng để sửa chữa thuốc mỡ bôi mũi. Các chế phẩm đều không được dùng để bôi mắt.
Mupirocin dùng ngoài kéo dài sẽ dẫn tới sự phát triển quá mức các chủng không mẫn cảm với thuốc bao gồm cả nấm. Nếu dấu hiệu của bệnh không được nâng cao rõ ràng sau 3 – 5 ngày điều trị với mupirocin, cần ngừng thuốc và biểu thị lại điều trị , có thể thay sang thuốc kháng sinh khác.
Hiệu quả và độ an toàn của thuốc mỡ, kem mupirocin bôi ngoài da chưa được chứng thực ở trẻ dưới 3 tháng tuổi. Hiệu quả và độ an toàn của thuốc mỡ mupirocin calci bôi niêm mạc mũi cũng chưa được chứng thực ở trẻ thơ dưới 12 tuổi, tuy nhiên một nghiên cứu dược động học cho thấy có sự hấp thu đáng kể vào vòng tuần hoàn chung khi dùng mupirocin bôi niêm mạc mũi cho trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng.
Với người cao tuổi , hiệu suất cao và độ an toàn của thuốc cũng tương tự như với người lớn bình thường .
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu trên chuột và thỏ, dùng mupirocin đường tiêm bắp, uống, tiêm dưới da với liều cao tới 100 lần liều thường dùng ngoài da cho người, không thấy tính năng bất lợi với bào thai hoặc làm giảm hào kiệt sản xuất . Tuy nhiên hiện chưa có trọn vẹn các nghiên cứu có kiểm soát ở thanh nữ mang thai, chính vì thế chỉ dùng mupirocin cho thanh nữ mang thai khi thực sự cần thiết .
Thời kỳ cho con bú:
Vì chưa rõ thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không, cần tạm thời ngừng cho con bú khi dùng mupirocin.
Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100Cảm giác nóng rát, buốt, phù nề ở vị trí bôi thuốc, viêm mô tế bào, viêm da xúc tiếp , ngứa, khô da, ban đỏ, thay đổi vị giác.Hiếm gặp, ADR < 1/1000Đau tai, đau bụng, quay cuòng , nhiễm khuẩn vết thương thứ phát, viêm loét miệng.Hướng dẫn cách xử trí ADR:Thuốc thường dung nạp tốt khi bôi tại chỗ. Đa số các ADR do bôi thuốc mỡ thường nhẹ, nhất thời. Dưới 1% bệnh nhân phải ngừng thuốc do phản ứng tại chỗ.Ngừng thuốc ngay khi bệnh nhân có biểu thị mẫn cảm với thuốc hoặc khi bị kích ứng tại chỗ nặng.Liều lượng và Cách sử dụng :Để điều trị nhiễm khuẩn ở da: Rửa sạch vùng cần bôi thuốc với nước sạch, làm khô, Sau đó bôi một lượng nhỏ thuốc và xoa nhẹ nhõm . Bôi thuốc 3 lần/ngày.Với nhiễm khuẩn da thứ phát do rách da, vết thương đã khâu, trầy xước, đợt điều trị kéo dài 10 ngày. Với bệnh chốc lở và các nhiễm khuẩn mặt phẳng da nguyên phát hoặc thứ phát khác, cần bôi thuốc trong 1 – 2 tuần.Nếu điều trị trong vòng 3 – 5 ngày mà không có thành tựu rõ ràng, phải đi khám lại để biểu thị lại thực trạng nhiễm khuẩn để thay thuốc nếu cần.Sau khi bôi thuốc có thể băng gạc lại nếu cần. Trẻ trên 3 tháng dùng liều như ở người lớn.Điều trị ở người mang Staphylococcus aureus ở mũi: lấy một lượng nhỏ thuốc mỡ bôi mũi 2% bằng đầu que diêm (khoảng 0,25g) bôi vào bên trong mỗi lỗ mũi, 2 lần/ngày, trong 5 ngày. Sau khi bôi thuốc, bóp chặt rồi thả hai cánh mũi tái lại nhiều lần trong khoảng 1 phút để thuốc phân tán đều khắp lỗ mũi. Nếu dùng loại tuýp đóng gói liều đơn sử dụng một lần, bôi mỗi bên lỗ mũi khoảng nửa tuýp (0,25g) và đào thải tuýp thuốc ngay sau khi dùng. Trẻ trên 12 tuổi dùng liều như ở người lớn.Tương tác thuốc:Các nghiên cứu in vitro với Escherichia coli cho thấy cloramphenicol đối kháng với tính năng của mupirocin trên sự tổng hợp ARN của vi khuẩn, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng chưa được chứng thực . Không được dùng song song thuốc mỡ hoặc kem mupirocin bôi ngoài da hoặc bôi mũi với bất kỳ thuốc nào bôi ngoài da hoặc mũi khác, vì tính năng chưa được nghiên cứu .Độ bình ổn và bảo quản:Thuốc bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 độ C (thuốc mỡ bôi niêm mạc mũi bảo quản dưới 25 độ C), trong vỏ hộp kín.Không được để đông lạnh.Tương kỵ:Không dùng phối hợp thuốc mỡ, thuốc kem mupirocin với thuốc khác, vì nồng độ mupirocin giảm, tính thấm vào niêm mạc thay đổi có thể làm mất hoặc giảm tính năng của thuốc và mất tính bình ổn của dạng thuốc. Quá liều và xử trí: Hiện không có thông tin quá liều mupirocin khi dùng ngoài da. Liều uống 500mg hoặc truyền tĩnh mạch 252mg mupirocin được dung nạp tốt ở người trưởng thành.

Item :94

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here