Đối với thầy thuốc thực hành châm cứu, việc nắm vững tác dụng đặc hiệu của huyệt giúp cho điều trị đạt hiệu quả tốt nhất, bằng số huyệt ít nhất, trong thời gian ngắn nhất. Người bệnh sớm ổn định sức khỏe, sớm trở lại sản xuất và sinh hoạt bình thường, có thêm lòng tin vào phép chữa bệnh bằng châm cứu, đồng thời cũng thêm tin tưởng hơn vào khả năng của con người trong cuộc sống cộng đồng.

Để gợi ý cho việc tiếp tục tìm kiếm và sử dụng tác dụng đặc hiệu trong các huyệt vị, xin nêu mấy nhận định về huyệt đặc hiệu như sau:

Huyệt đặc hiệu là huyệt có nhng tác dng mà dưng như kinh đó không chuyên thuc.

Những Tác Dụng Đặc Hiệu Của Một Số Huyệt Vị Cần Chú Ý
Những Tác Dụng Đặc Hiệu Của Một Số Huyệt Vị Cần Chú Ý

Ví dụ: Huyệt Tđc trên kinh thủ thiếu dương tam tiêu có tác dụng chữa viêm thận; huyệt Lit khuyết trên kinh phế có tác dụng chữa bệnh bàng quang v.v…

Huyệt cha mt loi bnh mà các huyt khác nhau không có tác dng đó. Ví dụ như

huyệt Phong long chuyên trị các loại chứng đàm, huyệt Hliêm trị bệnh rụng tóc, huyệt Chi chính trị hạt cơm, nốt ruồi, huyệt c ế trị rôm sảy v.v…

Huyệt có tác dng mnh nht trong snhiu huyt vcùng loi bnh. Ví dụ: Nhiều huyệt có tác dụng trị hen suyễn nhưng huyệt Linh đài cứu ngải có tác dụng mạnh hơn hết; nhiều huyệt có tác dụng chữa lỵ nhưng huyệt Thưng chư có tác dụng mạnh hơn hết; nhiều huyệt có tác dụng cải biến nhu động ruột nhưng huyệt Thiên khu có tác dụng mạnh hơn hết v.v…

Huyệt có tác dng bao trùm các loi bnh chng trong mt vùng cơ thrng ln: Như huyệt Hợp cốc có tác dụng với tất cả các bệnh ở mặt, mắt, mũi, miệng; huyệt Lit khuyết với tất cả các bệnh ở gáy, cổ, đầu; huyệt Ni quan với tất cả các bệnh nội tạng; huyệt Chi câu với tất cả các bệnh ở sườn ngực v.v…

Dưới đây là bảng kê một số huyệt có tác dụng đặc hiệu ghi được ở tất cả các sách, đã được đưa vào du huyệt ở phần trước.

Phn 1. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH PH

1. Trung ph: Trị đảm nhiệt, đảm hư. Cánh tay mát lạnh (cứu).

2. Xích trch: Viêm dạ dày, viêm ruột (chích nặn máu xung quanh).

3. Lit huyết: Bệnh người già đái nhiều, viêm đường tiết niệu, các chứng khí hóa.

4. Thái uyên: Trị chứng mất mạch.

5. Ngư tế: Các chứng nghiện (rượu, thuốc v.v…)

Phần 2. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH ĐẠI TRƯỜNG

6. Thương dương: Mắt thanh manh (cứu bên đối diện của mắt bị bệnh).

7. Hp cc: Bệnh vùng mặt, gây tê để mổ. Cứu bằng ngải, trị mụn nhọt nhiều miệng trên

đầu, vết thương lâu ngày không lành miệng.

8. Dương khê: Toét mắt.

9. Ôn lưu: Nói cuồng thấy quỷ, lưỡi thè lè.

10. H liêm: Rụng tóc.

11. Thưng liêm: Xương tủy lạnh.

12. Khúc trì: Mình đau như sâu cắn, bệnh ngoài da.

13. Tý nhu: Trị bệnh mắt.

14. C ct: Trong ngực có huyết ứ.

15. Nghinh hương: Mặt ngứa sưng phù, phong rung rung như có giun bò.

Phn 3. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH DƯƠNG MINH V

16. T bch: Giun chui ống mật.

17. Giáp xa: Đau răng hàm dưới

18. Đi nghinh: Mắt đau không nhắm được.

19. Nhân nghinh: Nói cuồng, thấy, nghe, lung tung.

20. Kh phòng: Uất khí gây bệnh, giải nỗi buồn bực.

21. c ế: Da dẻ đau rát, rôm sảy.

22. Thiên khu: Tăng giảm nhu động ruột, giun đường ruột.

23. Thy đo: Viêm thận, viêm bàng quang.

24. B quan: Teo cơ chi dưới.

25. Túc tam lý: Bệnh vùng bụng trên, làm tăng bạch cầu.

26. Thưng c hư: Lỵ, viêm đại tràng.

27. H c hư: Lông tóc khô.

28. Phong long: Các loại bệnh chứng về đàm.

29. Gii khê: Viêm thận.

30. Hãm cc: Mặt sưng, viêm xoang má.

31. Ni đình: Đau răng hàm trên.

32. L đoài: Nhiều mộng mị, não bần huyết (thiếu máu não).

Phn 4. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH TÚC THÁI ÂM T

33. n bch: Có thể làm tăng tiểu cầu chống các loại xuất huyết.

34. Thái bch: Ợ hơi, viêm tuỵ cấp, mạn.

35. Thương khâu: Ung ăn mòn (hoại thư), kinh phong mạn.

36. Tam âm giao: Bệnh tật vùng bụng dưới, viêm da do thần kinh, thai không ra (phối hợp với Hp cc).

37. Lu cc: Ăn nhiều mà mình gầy.

38. Âm lăng tuyn: Viêm thận.

39. Huyết hi: Viêm da do thần kinh, giun sán (gọi là Bách trùng sào).

40. Đi hoành: Giun đũa đường ruột.

41. Chu vinh: Đa dâm.

42. Đi bao: Toàn thân đau đớn.

43. Thc đu: Trong bụng, cách có nước.

Phn 5. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH THTHIU ÂM TÂM

44. Thiếu hi: Viêm hạch bạch huyết, lao hạch.

45. Thông lý: Lưỡi cứng không nói được, mất tiếng.

46. Âm khích: Mồ hôi trộm.

47. Thn môn: Các loại diễn biến về nhịp tim.

48. Thiếu ph: Âm hộ ngứa gãi.

49. Thiếu xung: Co thắt cơ tim.

Phn 6. HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH THÁI DƯƠNG TIU TRƯNG

50. Thiếu trch: Các bệnh về tuyến sữa và vú.

51. Hu khê: Ghẻ lở, ngứa gãi.

52. Uyn ct: Viêm túi mật, năm ngón tay không thể co duỗi.

53. Dương cc: Trẻ em kinh giản, lưỡi cứng không bú.

54. Dưng lão: Mắt dính, mắt mờ.

55. Chi chính: Hột cơm, nốt ruồi (với Thn môn), tăng men tiêu hóa ruột non, trị hở van tim.

56. Tiu hi: Bệnh múa đạp (Parkinson)

57. Thiên tông: Các bệnh về tuyến sữa và vú.

58. Quyn liêu: Khuông mắt động không dứt.

59. Thính cung: Mất tiếng.

Phn 7. HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG

60. Tán trúc: Chính nặn máu ba lần, mắt rất sáng.

61. Thông thiên: Mũi tắc, các loại bệnh về mũi.

62. Lc khưc: Mắt thanh manh, nội chướng (mắt mờ do nhãn áp tăng).

63. Ngc chm: Đầu đau, mắt như lòi ra.

64. Thiên tr: Gáy cứng, não nặng như lòi ra.

65. Đi tr: Các bệnh về xương.

66. Phong môn: Tiết nhiệt khí của chư dương, tránh phát mụn nhọt ở lưng trên (hậu bối ung thư).

67. Phế du: Còng lưng, có chắp lẹo mọc ở mí mắt, bệnh chi trên.

68. Đc du: Rụng tóc, vẩy nến.

69. Cách du: Các bệnh về máu, ung thư dạ dày (Vị nham).