Nếu nghi ngờ lao, cần lấy mẫu hay mô để cấy tìm VK (đặc biệt là khi tỷ lệ kháng thuốc đang gia tăng). XN độ nhạy trên da (Heaf, Mantoux) và XN mới hơn là TB T ( Quantiferon, ELIspot) chỉ hữu ích để xác định nhiễm lao tiềm ẩn và không cho bạn biết tình trạng hoạt động của bệnh phổi.

1.Kiểm tra tổng quát bệnh phổi  kỹ từ lúc ho kết thúc:

−    Khàn giọng: ?Ung thư xâm lấn TK thanh quản

−    Ban hay đốm xuất huyết dưới da: ?Viêm mạch máu ảnh hưởng tới phổi

−    Hội chứng Cushing (Mặt tròn như mặt trăng, bướu trâu ở cổ, mỡ tập trung vùng bụng, ít ở chi) ung thư phổi tiết ACTH

−    Chứng suy mòn

  • Bàn tay:

−    Ngón tay dùi trống ?Ung thư phổi, áp xe phổi, giãn PQ

−    Vết ố ở răng ?Hút thuốc

−    Tàn phá các cơ gian xương của mặt trụ cánh tay: ?Ung thư phổi không điển hình xâm lấn rễ TK T1 (Khối u Pancoast)

  • Cánh tay:

−    Giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, yếu cánh tay: ?tăng canxi máu vì rối loạn chuyển hóa của xương do ung thư phổi

  • Mặt:

−    Sưng mặt: ?Khối u  gây tắc nghẽn TM chủ trên

−    Chảy máu từ miệng hoặc mũi: ?không phải ho ra máu

−    Mũi hình yên ngựa: ?U hạt Wegener

  • − Hội chứng Horner (Đồng tử co nhỏ, sụp mi mắt và giảm tiết mồ hôi ở bên mặt bị ảnh hưởng): ? Ung thư phổi không điển hình xâm lấn làm tổn thương hệ TK giao cảm của mặt.

−    Vàng da: ?Ung thư gan di căn phổi hoặc ngược lại

−    Thần kinh: ?Ung thư phổi di căn não

  • Neck:

−    Hạch bạch huyết vùng cổ, sờ ko đau ?Lao, Ung thư phế quản

−    Hạch thượng đòn (Hạch Virchow): ?Ung thư đường tiêu hóa di căn phổi

−    Lệch khí quản: ?Xẹp phổi thứ phát do u hay áp xe lớn.

  • Ngực:

−    Giãn nở phổi bất cân xứng: ?Bệnh lý ở bên phổi có độ giãn nở kém

−    Gõ đục: ?Viêm phổi, áp xe phổi, tràn dịch màng phổi do ung thư

−    Thở rít: ?Khối u hoặc dị vật làm tắc nghẽn phế quản

−    Ran: ?Viêm phổi, suy tim trái, giãn PQ

−    Tiếng cọ màng phổi: ?U trung biểu mô, viêm màng phổi do viêm phổi, thuyên tắc phổi đoạn xa gây nhồi máu và viêm màng phổi.

  • Bụng:

−    Gan lớn: ?Bệnh gan ác tính di căn phổi hoặc ngược lại

  • Chi dưới:

−    Dấu hiệu huyết khối TM sâu ở 1 chi? Huyết khối TM sâu có thể gây thuyên tắc bệnh phổi. Tìm các dấu hiệu ở một bên chi như viêm, phù lõm, nhạy cảm đau ở phía trên TM sâu bị tắc hoặc trên vị trí bị sưng, không phải suy TM nông.

2.Cận lâm sàng của bệnh phổi

  • Độ bão hòa oxy là một phần của dấu hiệu sống cần phải quan tâm, nó giúp bạn hiểu được mức độ nặng của bệnh lý phổi gây ho ra máu.
  • XN máu:

  • Tổng phân tích TB máu (FBC) tìm kiếm thiếu máu, nó phản ánh mức độ và thời gian chảy máu hoặc có thể phát hiện được bệnh lý ác tính tiềm ẩn. Bạn cũng có thể thấy tăng bạch cầu, cho thấy có nhiễm trùng hay tình trạng viêm.
  • CRP tăng trong nhiễm trùng, viêm và một số bệnh lý ác tính
  • Sàng lọc đông máu Tìm dấu hiệu rối loạn chảy máu, nó có thể là yếu tố làm nặng thêm nếu không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ho ra máu.
  • Ure và điện giải tìm bệnh thận kèm theo, như hội chứng Goodpasture hay u hạt Wegener, có thể tác động lên cả thận và phổi.
  • Calcium, phosphate, và phosphatase kiềm (ALP) Ung thư phổi nguyên phát di căn xương.
  • Men gan tìm bệnh gan kèm theo.
  • XN nước tiểu: tìm máu trong nước tiểu, gợi ý hội chứng thận-phổi.
  • XN hình ảnh: XQ ngực

Chú ý: Nếu nghi ngờ lao, cần lấy mẫu hay mô để cấy tìm VK (đặc biệt là khi tỷ lệ kháng thuốc đang gia tăng). XN độ nhạy trên da (Heaf, Mantoux) và XN mới hơn là TB T ( Quantiferon, ELIspot) chỉ hữu ích để xác định nhiễm lao tiềm ẩn và không cho bạn biết tình trạng hoạt động của bệnh.Vì nhiều người nhiễm nhưng không mắc bệnh, những XN này ít có giá trị chẩn đoán. Chúng thường được  tra cứu để xem liệu có ai đó bị phơi nhiễm với lao và sẽ  trở nên nhiễm bệnh hay không.

Copy ghi nguồn: http://europemedpharma.com

Link bài viết: Những xét nghiệm cận lâm sàng cần làm để sàng lọc bệnh phổi

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here