Có nhiều cách phân loại , mỗi cách sẽ có những lợi ích riêng biệt. Nhưng có thể phân loại mất nước theo 3 cách khác nhau, bao gồm có phân loại mất nước theo mức độ mất nước cơ thể, dựa vào lượng điện giải bị mất đi kèm với lượng nước và căn cứ vào khu vực bị mất nước.

Dựa vào khu vực bị mất nước:

mất nước - rối loạn chuyển hóa nước
mất nước – rối loạn chuyển hóa nước

Dựa theo khu vực bị mất nước người ta có thể chia mất nước thành hai loại là mất nước nội bào (mất nước ở bên trong tế bào, là loại mất nước ít khi gặp hơn) và một loại khác là mất nước ngoại bào (đây là trường hợp mất nước thường hay gặp nhất, là loại mất nước bên ngoài của các tế bào).

  • Mất nước ngoại bào (mất nước bên ngoài các tế bào): gặp trong đa số các trường hợp bởi vì khu vực này là nơi mà nước được trao đổi trực tiếp với môi trường bên ngoài cơ thể. Triệu chứng biểu hiện của bệnh nổi bật là giảm khối lượng của tuần hoàn (khi giảm mất 1/3 khối lượng tuần hoàn sẽ gây ra nguy hiểm cho bệnh nhân). Huyết áp giảm có thẻ đưa đến hậu quả là trụy tim mạch, do đó sẽ làm giảm hoặc gây ngừng bài tiết ở thận của bệnh nhân. Tổn thương, hoại tử tại ống thận mà nguyên nhân là bởi vì kèm sự nuôi dưỡng, thiếu oxy cho cơ thể tiêu dùng, bởi vì vậy mà các chất đào thải, các chất acid hay các chất độc hại qua tận bị tích đọng lại hậu qả là ây ra tình trạng nhiễm độc. Lưu lượng của hệ thống tuần hoàn giảm gây ra tình trạng thiếu oxy, chuyển hóa yếm khí sinh ra  nhiều sản phẩm mang tính acid , gan bị giảm chức năng chống độc, não thiếu oxy hoạt động và dẫn đến hậu quả là nhiễm độc thần kinh.
  • Mất nước nội bào: nước trong các tế bào bị kéo ra ngoài do tình trạng ưu trương ngoại bào (khi ứ muối hoặc khi bị mất nước ưu trương). Tình trạng này gặp khi bù không đủ lượng nước trong trường hợp bệnh nhân bị sốt, trong các phẫu thuật về ống tiêu hóa. Còn gặp trong trường hợp ưu năng tuyến thượng thận (gây tăng các chất aldosterol), đái tháo nhạt..Tùy theo mức độ , biểu hiện bằng các dấu hiệu như:

Khát: khi bệnh nhân bị mất khoảng 2.5% số lượng dịch ngoại bào.

Mệt mỏi, khô miệng, thiểu niệu khi mất đi khoảng 4-7% lượng dịch nội          bào.

Triệu chứng buồn ngủ, chuột rút, gây ra ảo giác, tăng thân nhiệt, mê man khi bệnh nhân bị mất khoảng 7-14% lượng dịch nội bào trong cơ thể.

copy ghi nguồn:http://healthyeatingforums.com/

link bài viết:Phân loại mất nước theo khu vực mất

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here