Sơ lược về một số bệnh khớp xương theo y học cổ truyền (tiếp)

Một số bệnh khớp xương như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp và đau nhức các khớp

3. Viêm khớp dạng thấp:

a. Viêm khớp dạng thấp có đợt tiến triển cấp:

Trong YHCT gọi là phong thấp nhiệt tý.

  • Triệu chứng: Sưng nóng đỏ đau các khớp nhỏ và vừa, có tính đối xứng, cự án, co duỗi cử động khó khăn, sốt, hay ra mồ hôi, sợ gió, nước tiểu vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch hoạt sác.
  • Phương pháp chữa: khu phong, thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, lợi niệu trừ thấp.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: gồm: rễ vòi voi: 16g, thổ phục linh: 16g, hy thiêm: 16g,ngưu tất: 12g, kê huyết đằng: 12g, sinh địa: 12g, huyết dụ: 10g, nam độc lực: 10g, rễ cà gai leo: 10g, rễ cúc áo: 10g.

Bài 2: bài “Bạch hổ quế chi thang gia giảm” gồm: thạch cao: 40g, kim ngân: 20g, tri mẫu: 12g, hoàng bá: 12g, tang chi: 12g, ngạnh mễ: 12g, phòng kỷ: 12g, thương truật: 8g, quế chi: 6g. Trường hợp có hồng ban nút hoặc sưng đỏ nhiều thì gia thêm đan bì: 12g, xích thược: 8g, sinh địa: 20g.

Bài 3: bài “Quế chi thược dược tri mẫu thang gia giảm” gồm: kim ngân hoa: 16g, tri mẫu: 12g, bạch truật: 12g, phòng phong: 12g, bạch thược: 12g, liên kiều: 12g, quế chi: 8g, ma hoàng: 8g, cam thảo: 6g.

Ngoài ra có thể phối hợp châm tại các huyệt vùng khớp sưng đau và lân cận, hợp cốc, phong môn, túc tam lý, huyết hải, đại chùy…

b. Viêm khớp dạng thấp kéo dài có biến dạng, teo cơ, cứng khớp:

Trong YHCT gọi là đàm ứ ở kinh lạc.

  • Phương pháp chữa: khu thanh nhiệt trừ thấp.
  • Các bài thuốc:

Dùng các bài thuốc ở trên có gia thêm các vị: cương tàm: 12g, nam tinh chế: 8g, bạch giới tử sao: 8g, đào nhân: 8g, hồng hoa: 8g, xuyên sơn giáp: 8g.

Ngoài ra có thể phối hợp châm tại các huyệt như trên.

Xoa bóp các khớp bằng các thủ thuật ấn, day, lăn, véo các khớp và các cơ quanh khớp. Vừa xoa bóp vừa vận động các khớp theo tư thế và động tác cơ năng.

c. Phòng viêm khớp dạng thấp tái phát:

Sau khi bệnh ổn định, hết sưng nóng đỏ đau các khớp cần phòng tái phát bằng các biện pháp sau:

  • Dùng thuốc uống phòng: dùng theo phương pháp bổ can thận, lương huyết, khu phong trừ thấp.

Bài 1: gồm: ngưu tất: 16g, thổ phục linh: 16g, kim ngân dây: 16g, sinh địa: 12g, huyền sâm: 12g, tang kí sinh: 12g, thạch hộc: 12g, hà thủ ô: 12g, phòng phong: 12g, ý dĩ: 12g, tỳ giải: 12g, phụ tử chế: 6g. Đem tán nhỏ, dùng 40g/ngày, sắc uống hoặc bài này sắc uống 3 thang/tuần, trong 6 tháng.

Bài 2: bài “Độc hoạt tang kí sinh” gồm: tang kí sinh: 16g, độc hoạt: 12g, phòng phong: 12g, ngưu tất: 12g, đỗ trọng: 12g, sinh địa: 12g, bạch thược: 12g, đảng sâm: 12g, phục linh: 12g, tế tân: 8g, tần giao: 8g, quế chi: 8g, đương quy: 8g, phụ tử chế: 8g, cam thảo: 6g.

  • Xoa bóp, luyện tập thường xuyên: tự rèn luyện cơ thể…

Coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

Link bài viết: Sơ lược về một số bệnh khớp xương trong đông y (phần 2)

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here