Thuốc an thần là những thuốc có tác dụng dưỡng tâm an thần và bình can tiềm dương.

Tác dụng của thuốc an thần

  • Dưỡng tâm an thần: chữa các chứng mất ngủ, hồi hộp, vật vã, hoảng sợ, ra mồ hôi trộm…
  • Bình can tiềm dương: chữa chứng chóng mắt, hoa mắt, nhức đầu, mắt đỏ, ù tai, phiền táo, dễ cáu gắt…

Cách sử dụng

  • Phải phối hợp với thuốc điều trị nguyên nhân như thanh nhiệt tả hỏa, bình can tức phongm bổ âm bổ huyết, kiện tỳ…
  • Không dùng lâu faif, tránh quen thuốc
  • Loại thuốc khoáng vật phải giã nhỏ, sắc lâu.
  • Tùy theo các chứng bệnh mất ngủ ngủ mà dùng thuốc dưỡng tâm an thần hay bình can an thần.

Phân loại

Nhóm dưỡng tâm an thần

Thường là loại thảo mộc nhẹ có tác dụng dưỡng tâm, bổ can huyết.

  • Toan táo nhân

Tính vị, quy kinh: ngọt, chua, bình, vào kinh can, tỳ, thận, đởm.

Công dụng: điều trị mất ngủm hồi hộp trống ngực, tự hãn, đạo hãn.

Liều lượng: 5-10 g/ ngày.

  • Lá vông nem

Tính vị, quy kinh: nhạt, bình, vào kinh can, thận.

Công dụng: điều trị mất ngủ, hạ sốt.

Liều lượng: 6-30 g/ ngày.

  • Bá tử nhân: hạt trắc bá diệp

Tính vị, quy kinh: ngọt, bình, vào kinh tâm, tỳ.

Công dụng: suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể.

Liều lượng: 12- 14 g/ ngày.

  • Viễn chí

Tính vị, quy kinh: đắng, ấm, vào kinh thận, tâm, phế.

Công dụng: huyết hư gây hồi hộp mất ngủ, hay mê, ho long đàm, di tinh do thận dương hư, mụn nhọt sưng đau, giải độc phụ tử.

Liều lượng: 3-6 g/ ngày.

  • Long nhãn

    long nhãn

Tính vị, quy kinh: ngọt, bình, vào kinh tâm, tỳ.

Công dụng: thiếu máu suy nhược cơ thể, mất ngủ, ăn kém.

Liều lượng: 6-12 g/ ngày.

  • Lạc tiên

Tính vị: ngọt, bình

Công dụng: mất ngủ, di tinh

Liều lượng: 16-30 g/ ngày.

Nhóm thuốc trọng trấn an thần (bình can tiềm dương)

Thường là các thuốc khoáng vật hoặc thực vật có tỷ trọng nặng có tác dụng  tiết giáng, trấn tĩnh.

  • Chu sa, thần sa

Thành phần chủ yếu là sulfua thủy ngân. Ngọt, hơi lạnh vào kinh tâm.

Công dụng: chữa động kinh, sốt cao co giật, uốn ván, ngủ mê, thao cuồng, viêm màng tiếp hợp cấp, lở loét miệng, đau họng.

Liều lượng: 0,2 -0,6 g/ ngày.

  • Mẫu lệ

Là vỏ con hầu.

Tính vị, quy kinh: mặn, bình, vào kinh can, đởm, thận.

Công dụng: tiềm dương an thần, đái dầm do âm hư, di tinh, rong huyết, khí hư, lao hạch, lợi niệu trừ phù thũng, làm mọc tổ chức hạt.

Liều lượng: 12 – 40 g/ ngày.

  • Chân châu mẫu: vỏ con trai

Tính vị, quy kinh: ngọt, mặn, lạng vào kinh tâm, can.

Công dụng: chữa đau dầu, mất ngủ, co giật, chóng mặt, di tinh, viêm màng tiếp hợp, vết thương lâu lành.

Liều lượng: 20 -40 g/ ngày.

  • Hổ phách: nhựa thông

Tính vị, quy kinh: ngọt, bình, vào kinh tâm, can, phế, bàng quang.

Công dụng: mất ngủ, hồi hộp, co giật, đau đầu, chóng mặt, lợi niệu, chống sung huyết, làm mau liền vết thương.

Liều lượng: 3-4 g/ ngày.

copy ghi nguồn: http://europemedpharma.com

link bài viết: Thuốc an thần

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here