Thuốc bổ khí là thuốc chữa chứng bệnh gây ra do khí hư. Khí hư thường do tạng phế và tù khí hư.

Thuốc bổ khí có nhiều tác dụng khác nhau như nâng cao thể trạng, thúc đẩy quá trình bài tiết nước tiểu trong cơ thể, an thần, kích thích tiêu hóa, bổ khí sinh huyết, chữa chứng hen suyễn do phế hư, thăng đề để điều trị các chứng sa giãn, một số thuốc có tác dụng  chữa xuất huyết cơ năng lâu ngày, cấp cứu choáng và trụy mạch.

  • Nhân sâm: rễ cây nhân sâm

Tính vị, quy kinh: ngọt, hơi đắng, vào kinh tỳ , phế.

Tác dụng: đại bổ nguyên khí, ích huyết sinh tân dịch.

ứng dụng: bổ khí: chữa các bệnh mạn tính mệt mỏi, ăn kém, nói nhỏ, ngại nói,bsuy nhược cơ thể. chữa choáng và trụy mạch: do mất máu, mất nước, ra nhiều mồ hôi gây chứng chân tay lạnh, sắc mặt trắng bệch, mạch nhỏ muốn tuyệt gọi là chứng vong dương. Sinh tân dịch: chữa khát do âm hư, sốt kéo dài gây mất tân dịch. An thần, mất ngủ. Chữa hen suyễn do phế khí hư. Cầm ỉa chảy mạn do tỳ hư.

Liều dùng: 2-12 g/ngày.

  • Hoàng kỳ: rễ của cây hoàng kỳ

Tính vị, quy kinh: ngọt, ấm vào kinh rỳ phế.

Tác dụng: bổ khí, thăng dương của tỳ, cầm mồ hôi, lợi niệu, tiêu viêm.

ứng dụng: chữa chứng trung khí không đầy đủ gây ra tỳ hư hạ hãm biểu hiện mệt mỏi, da xanh, vàng, ăn uống kém… chữa chứng tự ra mồ hôi (nếu kết hợp với thuốc dưỡng tâm thanh nhiệt như thục địa, hoàng bá thì chữa chứng mồ hôi trộm). Chữa phù thũng, hen suyễn, đau khớp, đau dây thần kinh. Sinh cơ làm bớt mủ các vết thương: mụn nhọt lâu lành không hết mủ.

Liều dùng: 6-20 g/ngày.

  • Cam thảo: thân rễ của cây cam thảo

    cam thảo

Tính vị, quy kinh: ngọt, bình vào 12 kinh.

Tác dụng: bổ trung khí, hòa hoãn cơn đau, giải độc.

ứng dụng: điều hòa tính năng của các thuốc mạnh, yếu, hàn, nhiệt khác nhau trong đơn thuốc. Chữa đau nội tạng: đau dạ dày, co thắt đại tràng. Chữa ho do phế hư, hay ho do nhiệt. Chữa ỉa chảy do tỳ hư. Chữa mụn nhọt, giải ngộ độc thuốc (phụ tử).

Liều dùng: 2-12 g/ngày.

  • Đại táo: quả táo chín phơi khô

Tình vị, quy kinh: vị ngọt, bình vào kinh tỳ vị

Tác dụng: bổ tỳ vị, điều hòa tính năng của các vị thuốc, làm hòa hoãn cơn đau.

ứng dụng: điều hòa tính năng của các vị thuốc: làm hòa hoãn các vị thuốc có tác dụng mạnh. Chữa các chứng đau cấp: đau dạ dày, đau mình mẩy, đau ngực. Chữa ỉa chảy do tỳ hư. Sinh tân dịch chỉ khát: chữa âm hư, tân dịch hao tổn gây họng khô, miệng khát.

Liều lượng: 8-12 g/ngày.

copy ghi nguồn: http://europemedpharma.com

link bài viết: thuốc bổ khí (phần 2)

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here