Thuốc chỉ huyết là thuốc dùng để chữa các chứng chảy máu do nhiều nguyên nhân khác nhau, căn cứ vào nguyên nhân, đông y chia làm ba loại:

  • Thuốc khứ ứ chỉ huyết
  • Thuốc thanh nhiệt chỉ huyết, lương huyết chỉ huyết
  • Thuốc kiện tỳ nhiếp huyết.

Tác dụng chung

Cầm máu, giảm đau, lợi niệu, tiêu tích trệ.

Cách dùng

  • Muốn có kết quả chữa bệnh cua thuốc khứ ứ chỉ huyết thì cần phải phối hợp với thuốc hoạt huyết.
  • Muốn có kết quả chữa bệnh của thuốc thanh nhiệt chỉ huyết thì phải phối hợp với thuốc thanh nhiệt tả hỏa, thanh nhiệt lương huyết và thuốc hoạt huyết chống viêm.
  • Nếu chảy máu nhiều gây choáng váng, trụy mạch (thoát dương) thì phải dùng thuốc  bổ khí mạnh như nhân sâm.
  • Tùy theo nguyên nhân xuất huyết mà sử dụng các vị thuốc chỉ huyết cho thích hợp.

Phân loại

Thuốc khứ ứ chỉ huyết

Thuốc khứ ứ chỉ huyết là thuốc điều trị các trường hợp xuất huyết  do huyueets ứ, như chảy máu do chấn thương, chảy máu đường tiêu hóa: xuất huyết dạ dày, trĩ xuất huyết. Đái máu do sỏi, ho ra máu, chảy máu cam.

  • Tam thất

Tính vị, quy kinh: ngọt, đắng, ấm vào kinh vị.

Công dụng: chữa chảy máu do ứ huyết, cơn đau do sung huyết, tại các vết thương gây chảy máu rắc bột tam thất để cầm máu.

Liều lượng: 4-12 g/ ngày.

  • Bạch cập

Tính vị, quy kinh: đắng, ngọt, sáp hơi lạnh, vào kinh can, phế, vị.

Công dụng: chữa ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, sung huyết do viêm, viêm cơ, mụn nhọt, viêm tuyến vú.

Liều lượng: 4- 20 g/ ngày.

  • Huyết dư thán

Tính vị, quy kinh: đắng, bình, vào kinh vị.

Công dụng: chữa chảy máu đường ruột, bí tiểu tiện, hoàng đản nhiễm trùng, làm mọc tổ chức hạt.

Liều lượng: 6-12 g/ ngày.

  • Ngẫu tiết

Tính vị, quy kinh: đắng, bình, vào kinh tâm, can, vị.

Công dụng: chữa ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu, đái máu, rong huyết.

Liều lượng: 6-12 g/ ngày.

Thuốc thanh nhiệt chỉ huyết, lương  huyết chỉ huyết

Dùng điều trị các trường hợp ho ra máu do viêm phổi, các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng gây chảy máu, chảy máu cam do cơ địa ở người trẻ.

  • Trắc bá diệp

Tính vị, quy kinh: đắng, sáp, lạnh, vào kinh phế, can, tỳ

Công dụng: chữa sốt cao gây chảy  máu, ra khí hư do nhiễm trùng.

Liều lượng: 4 -12 g/ ngày.

  • Hoa hòe

Tính vị, quy kinh: đắng, lạnh, vào kinh can, đại tràng

Công dụng: chữa chảy máu do trĩ, lỵ, mụn nhọt.

Liều lượng: 6 -12 g/ ngày

  • Hạn liên thảo

    hạn liên thảo

Tính vị, quy kinh: ngọt, chua, mát, vào kinh can, thận

Công dụng: bổ thận mạnh gân xương, cầm máu, mụn nhọt, làm đen tóc.

Liều lượng: 6-12 g/ ngày.

Thuốc cầm máu do tỳ hư

Do tỳ hư nên không thống được huyết. Chữa các chứng chảy máu do tan huyết, rong kinh kéo dài, đại tiện ra huyết kéo dài phải dùng thuốc bổ khí kết hợp thuốc ô tặc cốt, ngải cứu.

  • Mai mực: ô tặc cốt

Tính vị, quy kinh: mặn, ấm, vào kinh thận, can.

Công dụng: chữa đại tiện ra máu, trĩ xuất huyết, đái máu, rong huyết,  ra khí hư, ợ chua trong bệnh dạ dày.

copy ghi nguồn: http://europemedpharma.com

link bài viết: thuốc chỉ huyết

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here