Thuốc hành huyết là những loại thuốc dùng để chữa các chứng bệnh gây ra do ứ huyết. Nguyên nhân gây bệnh huyết ứ do sang chấn, viêm nhiễm và khí trệ.

Tác dụng chung

  • Chữa các cơn đau nội tạng\chống nhiễm khuẩn trong những trường hợp sưng, nóng, đỏ, đau và thúc đẩy hiệu lực của thuốc kháng sinh, giải độc trong điều trị mụn nhọt, viêm khớp, viêm tuyến vú.
  • Điều trị các trường hợp xuất hyết do sang chấn gây thoát quản, rong kinh, rong huyết, trĩ xuất huyết, chảy máu dạ dày, đái máu do sổi.
  • Phát triển tuần hoàn bàng hệ: điều trị viêm tắc động mạch, viêm khớp.
  • Điều trị tăng huyết áp do làm giãn mạch máu ngoại biên và mạch máu thận.
  • Điều hòa kinh nguyệt, chữa phù dị ứng.

Cách dùng

  • Khi dùng phải phối hợp với thuốc chữa nguyên nhân: nếu nguyên nhân nhiễm trùng thì phối hợp với thuốc thanh nhiệt giải độc. Thấp khớp phối hợp với thuốc trừ phong. Dị ứng phối hợp với thuốc khu phong. Xuất huyết phối hợp với thuốc chỉ huyết.
  • Phải phối hợp với thuốc hành khí để tăng cường tác dụng
  • Phụ nữ có thai không nên dùng thuốc hành huyết, nhất là không được dùng thuốc phá huyết.

Phân loại

Thuốc hoạt huyết

  • Đan sâm

Tính vị, quy kinh: đắn, hơi lạnh, vào kinh can, tâm.

Công dụng: chữa thống kinh, thai chết lưu, đau khớp, đau dây thần kinh do lạnh, cơn đau thắt ngực, mụn nhọt, hạ sốt cao khi nhiệt vào dinh phận.

Liều lượng: 4- 20 g/ ngày.

  • Xuyên khung

Tính vị, quy kinh: đắng, ấm, vào kinh can, đởm, tâm bào.

Công dụng: điều hòa kinh nguyệt, đau đầu, đau mình mẩy, đau khớp, đau mạng sườn do can khí uất kết,, mụn nhọt.

Liều lượng: 4-12 g/ ngày.

  • Ích mẫu

    ích mẫu

Tính vị, quy kinh: cay, đắng, lạnh, vào kinh can, tâm bào.

Công dụng: chữa kinh nguyệt không đều, thống kinh, giảm sưng nề do viêm, giảm đau do chấn thương, đẻ khó do nhau thai không xuống mụn nhọt, viêm tuyến vú, tăng huyết áp.

Liề lượng: hạt: sung úy tử 1-4 g/ ngày, lá, cây: 6-12 g/ ngày.

  • Ngưu tất

Tính vị, quy kinh: đắng, chua, bình, vào kinh can, thận.

Công dụng: hoạt huyết điều kinh, chữa đau lưng, đau khớp, tăng huyết áp, lợi niệu thông lâm.

Liều lượng: 6-12 g/ ngày.

  • Xuyên sơn giáp

Tính vị, quy kinh: mặn, lạnh, vào kinh can, vị.

Công dụng: trị đau nhức khớp xupwng, mụn nhọt, viêm tắc tia sữa, viêm tắc động mạch.

Liều lượng: 6-12 g/ ngày.

  • Đào nhân

Tính vị, quy kinh: đắng, bình, vào kinh tâm, can.

Công dụng: chữa thống kinh, chống tụ máu do sang chấn, nhuận tràng, điều trị táo bón do huyết ứ.

Liều lượng: 8-12 g/ ngày.

Thuốc phá huyết

  • Uất kinh

Tính vị, quy kinh: cay, đắng, lạnh, vào kinh tâm, phế, can.

Công dụng: chữa kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế kinh, cầm máu do sung huyết gây thoát quản, đau dạ dày do khí ứ trệ/.

Liều lượng: 6-12 g/ ngày

  • Khương hoàng

Tính vị, quy kinh: cay, đắng, ấm, vào kinh can, tâm, tỳ.

Công dụng: chữa kinh nguyệt không đều, chống sung huyết do sang chấn, cơn đau do khí ứ trệ, đau khớp, đau dây thần kinh nửa người trên.

Liều lượng: 3-6 g/ ngày.

  • Tam lăng

Tính vị, quy kinh: đắng, bình, vào kinh can, tỳ.

Công dụng: chữa bế kinh, cơn đau nội tạng, kích thích tiêu hóa, tắc tia sữa.liều lượng: 6-12 g/ ngày.

copy ghi nguồn: http://europemedpharma.com

link bài viết: thuốc hành huyết

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here