Thuốc phát tán phong hàn hay còn gọi là thuốc tân ôn giải biểu, là thuốc cay, ấm, điều trị các trường hợp phong hàn xâm nhập vào phần biểu.

Tác dụng chung: điều trị cảm mạo do lạnh, ho hen do lạnh, đau thần kinh do lạnh, dị ứng do lạnh.

Cách sử dụng:

Chỉ dùng khi bệnh ở biểu mà do phong hàn. Mùa hè thường dùng lượng ít, màu đông dùng lượng cao hơn.

Phụ nữ sau đẻ, người già, trẻ em dùng lượng ít và phối hợp với thuốc bổ.

Thuốc sắc xong phải uống nóng, ăn cháo nóng, đắp chăn. Không nên dùng kéo dài.

Không dùng trường hợp tự hãn, đạo hãn, thiếu máu, mất máu, mụn nhọt đã vỡ, ban chẩn đã mọc hết, sốt do hư âm.

Các vị thuốc

  • Quế chi: tính vị: cay ngọt. Tác dụng điều trị: cảm mạo phong hàn có mồ hôi, ôn thông kinh mạch, trừ phong thấp, điều trị chứng co cứng cơ do lạnh, đau khớp, đau dây thần kinh do hàn tà xâm nhập. Ho, long đàm, khí hóa lợi tiểu. Chống chỉ định: không dùng cho trường hợp âm hư hỏa vượng, phụ nữ có thai. Liều lượng: 6-16 g/ ngày.
  • Sinh khương (gừng sống)

    sinh khương

Tính vị cay ấm

Tác dụng điều trị: cảm mạo do lạnh, nôn mửa do lạnh, ho do lạnh, kích thích tiêu hóa chống đầy hơi, hạn chế độc tính của nam tinh, phụ tử, bán hạ.

Chống chỉ định: ho do phế nhiệt, vị nhiệt gây nôn mửa.

Liều lượng: 5-12 g/ ngày.

  • Tía tô, dùng toàn cây trên mặt đất

Tính vị: cay ấm

Tác dụng điều trị: cảm mạo do lạnh, giảm ho, long đàm, giải uất, chữa túc ngực khó thở, ngực bụng đầy tức, tim hồi hộp do thiếu vitamin B, nôn mửa, an thai, viêm tuyến vú, ngộ độc thức ăn do cua, cá.

Liều lượng: 6-12 g/ngày.

  • Kinh giới

Tính vị: cay, ấm

Tác dụng điều trị:cảm mạo do lạnh, đau dây thần kinh do lạnh, kích thích mọc ban chẩn điều trị dị ứng, chảy máu cam, xuất huyết

Liều lượng: 4-12 g/ngày.

  • Thông bạch

Tính vị: cay, đắng

Tác dụng điều trị: cảm mạo do lạnh, thống kinh do lạnh, mun nhọt khi mới bị viêm.

Liều lượng: 3-6 g/ ngày

  • Bạch chỉ:

Tính vị: cay., ấm.

Tác dụng điều trị: cảm mạo, đau họng, đau khớp do lạnh.

Liều lượng: 4-12 g/ngày.

  • Ma hoàng

Tính vị: cay ấm

Tác dụng điều trị: cảm mạo do lạnh, hen suyễn khó thở, lợi niệu chữa phù thũng do viêm cầu thận cấp, hoàng đảm do viêm gan.

Liều lượng: 4-12 g/ngày để làm ra mồ hôi, 2-3 g/ngày để chữa bệnh hen suyễn.

  • Tế tân

Tính vị: cay ấm.

Tác dụng điều trị: cảm mạo phong hàn, ho đàm nhiều do cảm mạo, đau khớp, đau thần kinh do lạnh, điều trị đau răng, sâu răng.

Liều lượng: 2-8 g/ngày.

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: thuốc phát tán phong hàn

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here