Thuốc giải biểu là những thuốc dùng để đưa ngoại tà ra ngoài bằng đường mồ hôi, để chữa những bệnh còn ở biểu.

Thuốc giải biểu gồm: thuốc phát tán phong hàn hay còn gọi là tân ôn giải biểu, thuốc phát tán phong nhiệt còn gọi là tân lương giải biểu và thuốc phát tán phong thấp.

Thuốc phát tán phong nhiệt là thuốc cay, mát, điều trị bệnh phần biểu do phong nhiệt gây ra.

Tác dụng chung: điều trị cảm mạo phong nhiệt, thời kì khởi phát của bệnh nhiễm trùng truyền nhiễm, làm mọc các ban chẩn, ho, viêm phế quản thể hen, chống dị ứng, lợi niệu, hạ sốt.

Cách sử dụng: chỉ dùng khi bị cảm mạo phong nhiệt. Khi sắc xong nên uống thuốc hơi nguội, không dùng kéo dài.

Các vị thuốc

  • Cát căn (sắn dây)

Tính vị: ngọt, bình.

Tác dụng điều trị: cảm mạo phong nhiệt, ỉa chảy nhiễm khuẩn, sinh tân chỉ khát, điều trị khát nước, giãn cơ: điều trị chứng co cứng các cơ do cảm mạo phong nhiệt, làm mọc các nốt ban chẩn, điều trị sởi, thủy đậu..,

Liều lượng: 4-8 g/ ngày

  • Bạc hà

Tính vị: cay, mát

Tác dụng điều trị: cảm mạo có sốt, viêm màng tiếp hợp cấp, viêm họng, đau họng, ho, sốt, làm mọc ban chẩn điều trị sốt mọc ban.

Liều lượng: 4-12 g/ngày.

  • Tang diệp – lá dâu

Tính vị: ngọt, đắng, lạnh.

Tác dụng điều trị:

Cảm mạo có sốt, viêm màng tiếp hợp cấp, viêm họng, ho, cầm máu.

Liều lượng: 8-16 g/ngày.

  • Cúc hoa

Tính vị: ngọt, đắng, lạnh.

Tác dụng điều trị: cảm mạo phong nhiệt, bệnh truyền nhiễm giai đoạn khởi phát, mụn nhọt, viêm màng tiếp hợp, cao huyết áp, đau đầu.

Liều lượng: 8-12 g/ ngày.

  • Mạn kinh tử

Tính vị: đắng, cay, bình.

Tác dụng điều trị: cảm mạo phong nhiệt gây hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, viêm màng tiếp hợp cấp, đau khớp, đau gân cơ, phù thũng do viêm thận, phù dị ứng.

Liều lượng: 5-12 g/ngày.

  • Phù bình

    phù bình

Tính vị: cay, lạnh.

Tác dụng điều trị: cảm mạo phong nhiệt, phù thũng, dị ứng mụn nhọt, làm mọc ban chẩn.

Liều lượng: 4-12 g/ngày.

  • Sài hồ

Tính vị: đắng, lạnh.

Tác dụng điều trị: cảm mạo giai đoạn bán biểu, bán lý, sốt rét, sơ can giải uất, thăng dương: điềuh trị các chứng sa giãn tạng phủ.

Liều lượng: 3-6 g/ngày.

  • Thăng ma:

tính vị: ngọt, cay, hơi lạnh.

Tác dụng điều trị: cảm mạo phong nhiệt, các chứng sa hạ hãm, sa giãn trực tràng, thĩ, sa sinh dục, đau răng lợi, loét miệng, đau họng, thúc đẩy mọc ban chẩn, điều trị sởi, dị ứng.

Liều lượng: 4-8 g/ngày.

  • Ngưu bàng tử

Tính vị: cay, đắng, lạnh.

Tác dụng điều trị: cảm mạo có sốt, làm mọc các nôt ban, dị ứng, ho, hen suyễn, viêm họng, phù thũng.

Liều lượng: 4-12 g/ngày.

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: Thuốc phát tán phong nhiệt

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here