Thuốc thanh nhiệt táo thấp là thuốc đắng, lạnh dùng để chữa các chứng bệnh do thấp nhiệt gây ra.

Tác dụng chung:

Thuốc thanh nhiệt táo thấp có tác dụng điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục như viêm bàng quang, viêm cổ tử cung…

Nhiễm trùng đường tiêu hóa như viêm gan virus, viêm đường dẫn mật…

Bệnh ngoài da bội ngiễm, viêm tuyến mang tai

Cách sử dụng:

Không dùng liều cao khi tân dịch đã mất.

Cần phối hợp với các thuốc khác như thanh nhiệt tả hỏa, hành khí…

Các vị thuốc thanh nhiệt táo thấp

  • Hoàng liên:

Tính vị: đắng, lạnh

Tác dụng điều trị: điều trị lỵ, ỉa chảy nhiễm khuẩn, viêm dạ dày, cấp, mụn nhọt, viêm màng tiếp hợp cấp, viêm tai, viêm tuyến mang tai.

Liều lượng: 6-12 g/ngày

  • Nhân trần

Tính vị: đắng, mát

Tác dụng điều trị: viêm gan virus, viêm đường mật, cảm mạo phong nhiệt, lợi tiểu, hạ sốt.

Liều lượng: 8-16 g/ngày.

  • Khổ sâm

Tính vị: đắng lạnh

Tác dụng điều trị: lỵ, hoàng đản, nhiễm khuẩn, chàm, lở, ngứa, viêm đường tiết niệu.

Liều lượng: 4-6 g/ngày.

  • Hoàng cầm:

Tính vị: đắng, lạnh

Tác dụng điều trị: lỵ, ỉa chảy nhiễm khuẩn, hoảng đản nhiễm khuẩn, hạ sốt, bệnh truyền nhiễm, cảm mạo, an thai do nhiệt.

Liều lượng: 6-12 g/ngày.

  • Hoàng bá

Tính vị: đắng, lạnh

Tác dụng điều trị: hoàng đản nhiễm khuẩn, lỵ ỉa chảy, viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm khớp cấp tính, mụn nhọt, viêm tuyến vú, lợi niệu, dị ứng.

Liều lượng: 6-12 g/ngày

  • Long đởm thảo

Tính vị: đắng lạnh

Tác dụng điều trị: điều tri viêm màng tiếp hợp cấp tính, cao huyết áp, viêm tinh hoàn, viêm gan virus, viêm bàng quangm co giật do sốt cao.

Liều lượng: 4-12 g/ngày.

  • Rau sam

Tính vị: chua lạnh

Tác dụng điều trị: điều trị lỵ trực khuẩn, viêm bàng quang cấp

Liều lượng: 50-100 g/ngày, dùng tươi

  • Cỏ sữa

Tính vị: chưa xác định

Tác dụng điều trị: lỵ trực khuẩn, lở loét giác mạc

Liều lượng: 16-40 g/ngày.

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

Thuốc thanh nhiệt lương huyết là thuốc dùng để chữa các chứng bệnh gây ra do huyết nhiệt.

Tác dụng điều trị:

Bệnh nhiễm trùng, truyền nhiễm, sốt kéo dài ngày gây mất tân dịch, táo bón, nhiễm độc thần kinh, rối loạn thành mạch gay chảy máu.

Cơ địa nhiễm trùng dị ứng; mụn nhọt, viêm khớp, dị ứng.

Cách sử dụng: tùy trường hợp cần kết hợp với các thuốc khác như thuốc bổ âm, thuốc thanh nhiệt, thuốc khu phong…

Không dùng thuốc này trong trường hợp tỳ hư gây ỉa chảy.

Các vị thuốc

  • Sinh địa

    sinh địa

Tính vị: ngọt, lạnh

Tác dụng điều trị: sốt kéo dài gây mất tân dịch, ho lâu ngày, rối loạn thần kinh thực vật do lao, chảy máu do sốt làm rối loạn thành mạch, táo bón do tạng nhiệt hoặc do sốt cao gây mất nước, viêm họng, mụn nhọt, an thai.

  • Huyền sâm

Tính vị: đắng, mặn

Tác dụng điều trị: các bệnh nhiễm trùng gây sốt cao, viêm họng, lao hạch, viêm hạch, mun nhọt, táo bón.

  • Rễ cỏ gianh

Tính vị: ngọt, lạnh

Tác dụng điều trị: viêm phế quản co thắt, xuất huyết do sốt làm rối loạn thành mạch, nôn mửa do sốt cao, oàng đản nhiễm khuẩn, lợi niệu

  • Mẫu đơn bì

Tính vị: ngọt  đắng lạnh

Tác dụng điều trị: nhức trong xương do âm hư, xuất huyết: chảy máu cam, đại tiện ra máu, kinh trước kỳ, sốt cao co giật.

Xích thược

Tính vị: đắng, mát

Tác dụng điều trị: sốt cao gây xuất huyết, mụn nhọt, hoạt huyết tiêu viêm.

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: Thuốc thanh nhiệt táo thấp và thanh nhiệt lương huyết

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here