Triệu chứng của viêm VA.

Nguyên nhân gây viêm VA

  • Do virut (hay gặp): adenovirut, rhinovirut, virut cúm…
  • Do vi khuẩn:liên cầu, phế cầu, hemophilus inluenzae…
  • Yếu tố thuân lợi: cơ địa, thời tiết lạnh, nóng ẩm, khói thuốc, bụi…

1.Viêm VA cấp tính.

  • Toàn thân: sốt cao, bỏ bú, quấy khóc,ỉa chảy ,nôn trớ…
  • Cơ năng: chảy mũi, ngạt mũi,ho
  • Thực thể:Hốc mũi 2 bên đầy mủ nhầy, niêm mạc mũi đỏ, VA sưng to, bề mặt phủ dịch nhầy, màng nhĩ mất bóng sáng, hơi lõm, khám họng:niêm mạc đỏ, có mủ từ nóc vòm chảy xuống ,sờ thấy hạch góc hàm, rãnh cảnh, sau cơ ức đòn chũm.

2.Viêm VA mạn tính

  • Toàn thân: không sốt, cơ thể chậm phát triển so với lứa tuổi,mảnh khảnh,yếu ớt, đãng trí…
  • Cơ năng: ngạt mũi 2 bên, chảy mũi kéo dài, ho, tai nghe kém…
  • Thực thể:Hốc mũi đầy mủ nhầy, niêm mạc nề, soi mũi sau thấy VA to,xung quanh có nhiều mủ nhầy, khám hong: mủ từ vòm chảy xuống thành sau họng, khám tai: màng nhĩ lõm vào, bộ mặt VA: trán dô, mũi tẹt, răng vẩu, ngực lép…

3.Biến chứng viêm nhiễm

  • Viêm tai giữa.
  • Viêm mũi xoang.
  • Viêm màng tiếp hợp mắt, viêm mí mắt, viêm lan khoang dưới nhện…
  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Viêm hạch, đặc biệt là viêm hạch Gillette.
  • Viêm thanh khí quản.
  • Viêm cầu thận cấp, màng ngoài tim, viêm khớp ( ít gặp )

4.Biến chứng về sự phát triển thể xác và tinh thần

  • Kém phát triển về thể xác so với trẻ cùng lứa tuổi
  • Kém thông minh, kém tập trung, học kém.
  • Bộ mặt VA.

5. Điều trị

Viêm VA cấp tính

– Toàn thân:

+ Sử dụng kháng sinh cần cân nhắc (khi có bội nhiễm hoặc đe dọa biến chứng).

+ Chủ yếu là điều trị triệu chứng: hạ sốt, an thần, giảm tiết…

– Tại chỗ: hút dich nhầy ở hốc mũi, nhỏ thuốc co mạch và sát trùng nhẹ (ephedrin1%, sulfarin, otrivin…)

Viêm VA mạn tính

Điều trị nội khoa:

Điều trị ngoại khoa: nạo VA

Chỉ định

  • – Viêm VA mt có nhiều đợt cấp tái phát >5 lần/ năm.
  • – Viêm VA gây biến chứng.
  • + Tại chỗ: viêm tấy thành sau họng.
  • + Lân cận: viêm tai, viêm mũi xoang…
  • + Toàn thân: thấp tim, viêm cầu thận…
  • + Gây dị dạng khuôn mặt: bộ mặt VA: mắt đờ, ngẹt mũi, xương hàm kém phát triển, răng mọc lởm khởm, xương hàm dưới nhô.
  • – VA quá phát gây ảnh hưởng tới chức năng: tắc nghẽn đường hô hấp, nói giọng mũi kín.

. Điều trị ngoại khoa: nạo VA

Chống chỉ định

* Tuyệt đối : các bệnh về máu, bệnh lý về tim mạch, bệnh lý về thận.

* Tương đối :

– Khi đang có viêm cấp

– Cơ thể đang bị nhiễm khuẩn: viêm phổi, lao phổi…

–  Các bệnh lây và bệnh do KST như sốt rét…

– Địa phương có dịch.

– Trẻ đang uống hay tiêm thuốc phòng dịch

– Khi thời tiết quá khắc nghiệt

 

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here