Lâm sàng:

  1. Giai đoạn ủ bệnh

Trung bình 14 ngày có thể từ 10 đến 23 ngày.

  1. Giai đoạn tiến triển

Người khó chịu, mệt mỏi, nhức đầu, viêm long đường hô hấp, đau người

  1. Giai đoạn toàn phát

Sau dấu hiệu tiền triệu từ 24 đến 36 giờ sẽ xuất hiện sốt ở mức độ vừa phải và phát ban, bắt đầu là dát đỏ nề rồi nhanh chóng thành mụn nước. Mụn nước như giọt nước, nông, thành mỏng, lõm ở giữa, có quầng viêm đỏ xung quanh. Dịch mụn nước màu vàng nhạt, và nhanh chóng chuyển thành mụn mủ do bội nhiễm. Mụn mủ vỡ đóng vả tiết màu vàng sẫm trong 8 đến 12 giờ. Khi vẩy tiết khô để lại vết hồng hơi lõm, có thể hình thành sẹo trong một thời gian dài hoặc vĩnh viễn.

Mụn nước phát những đợt liên tiếp nên cùng một lúc thấy tất cả các giai đoạn của tổn thương: dát đỏ, mụn nước, mụn mủ và vảy tiết. Đó là dấu hiệu đặc trưng của bệnh thủy đậu.

Ví trí phân bố tổn thương: ban đầu mọc ở đầu và mặt, sau đó lan ra toàn thân mình và các chi. Bàn tay và bần chân rất ít khi bị.

Thương tổn ở niêm mạc như vòm khẩu cái, hầu họng, niêm mạc mũi, màng tiếp hợp, thanh khí quản, đường tiêu hóa đường tiết niệu nhưng thường không thấy mụn nước mà chỉ thấy trợt nông và mất đi sau 6 đến 8 ngày.

Triệu chứng cơ năng và toàn thân có sốt, mệt mỏi và có ngứa tại tổn thương, ở người lớn triệu chứng nặng hơn.

  1. Các thể lâm sàng
  • thủy đậu xuất huyết: thương tổn là mụn nước màu hồng do tổn thương sâu và xuất huyết
  • Thủy đậu hoại tử: xuất hiện ở trẻ em bị bệnh bạch cầu cấp, những người sức đề kháng suy giảm, những người suy giảm miễn dịch thì thương tổn có loét và hoại tử.
  1. Tiến triển

Bệnh thường khỏi nhanh sau một đến hai tuần, khi khỏi có miễn dịch.

Bệnh sẽ nặng nếu ở trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai, những người dùng corticoid, thuốc ức chế miễn dịch, những người thiểu năng miễn dịch hay ở những người bị nhiễm HIV/AIDS.

  1. Biến chứng
  • Bội nhiễm vi khuẩn: ngoài mụn nước bệnh nhân còn có mụn mủ hoặc trợt, loét tiết dịch tai thương tổn mụn nước từ trước, những thương tổn này có thể để lại sọe sau khi khỏi bệnh. Nhiễm trùng có thể dẫn đến viêm mô tế bào hoại tử.
  • ở người lớn có thể thấy viêm phổi nặng do virus nhưng ít gặp.

Cận lâm sàng:

  • chẩn đoán tế bào Tzanck: lấy dịch hoặc nào nền mụn nước xét nghiệm tế bào thấy tế bào không rloof và tế bào đa nhân.
  • Kháng thể huỳnh quang đặc hiệu với kháng nguyên VZV, phát hiện và nhận dạng VZV trên phiến đồ mụn nước hay nền mụn nước.
  • Xứt nghiệm công thức máu thướng thấy có giảm bạch cầu nhưng có tăng tỉ lệ bạch cầu ái toan.
  • Nuôi cấy virus trên môi trường có nguyên bào sợi đơn lớp của người
  • Làm phản ứng huyết thanh phát hiện kháng thể.
SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here