Có nhiều nhiều mặt phẳng đứng dọc song song với nhau , song chỉ có một mặt phẳng đứng dọc giữa nằm chính giữa cơ thể và chia cơ thể làm hai nửa đối xứng , phải và trái . Ngoài ra , cho mỗi nửa cơ thể , mặt phẳng đứng dọc giữa còn là mốc để so sánh 2 vị trí trong và ngoài

1.Tư thế giải phẫu

Là tư thế người đứng thẳng , hai tay buông xuôi , mắt và hai bàn tay hướng về phía trước

Các vị trí tương quan của cấu truc giải phẫu được xác định theo ba mặt phẳng chính trong không gian .

2.Các mặt phẳng trong giải phẫu

  1. a) Mặt phẳng đứng dọc : là mặt phẳng đứng theo chiều dọc trước sau

Có nhiều nhiều mặt phẳng đứng dọc song song với nhau , song chỉ có một mặt phẳng đứng dọc giữa nằm chính giữa cơ thể và chia cơ thể làm hai nửa đối xứng , phải và trái . Ngoài ra , cho mỗi nửa cơ thể , mặt phẳng đứng dọc giữa còn là mốc để so sánh 2 vị trí trong và ngoài

b)Mặt phẳng đứng ngang hay mặt phẳng đứng trán : là mặt phẳng đứng theo chiều ngang , phải trái

Cũng có nhiều mặt phẳng đứng ngang song song , song người ta thương lấy một mặt phẳng đứng ngang tương trưng qua giữa chiều dày trước sau của cơ thể làm mốc , chia cơ thể thành : phía trước  và phía sau.

  1. c) Mặt phẳng nằm ngang là mặt phẳng nằm theo chiều ngang , thẳng góc với trục đứng của cơ thể , hay thẳng góc với hai chiều đứng nêu trên

Có nhiều măt phẳng nằm ngang cao thấp khác nhau , song song với các chiều nằm ngang phải trai va trước sau của cơ thể . Song cũng có thể hình dung một mặt phẳng nằm ngang tượng trưng qua cơ thể hay cơ quan , một bộ phận nào đó , chia cơ thể hay cơ quan bộ phận nào đó làm hai phần trên dưới

 

Không nên nhầm mặt phẳng nằm ngang với mặt phẳng cắt ngang hay mặt phẳng ngang , không có ý nghĩa quy ước định hướng trong không gian , mà chỉ là một mặt phẳng bất kì thẳng góc với trục dọc của một cơ quan hay một bộ phận nào đó của cơ thể . Ngang chỉ có ý nghĩa là thẳng góc với dọc , đôi khi có thể là trùng hợp vói nằm ngang , song chủ yếu lại không như vậy

3.Các vị trí và chiều hướng giải phẫu

a)Trên hay đầu , phía đầu , dưới hay đuôi ,phía đuôi là hai vị trí đối lập với mặt phẳng ngang

  1. b) Sau hay phía lưng và trước hay phái bụng đối lập so với mặt phẳng ngang

Sở dĩ có các từ phía đầu , phía đuôi phía lưng , phía bụng là để có thể dung chung cho giải phẫu so sánh và giải phẫu phát triển , vì đối với động vật bốn chân và thai nằm trong bụng mẹ : đầu , đuôi không khải là trên , dưới , bụng lưng không phải là trước sau .

  1. c) Phải ( dexter) và trái ( sinister)là hai mặt đối lập so cới mặt phẳng dọc giữa
  2. d) Trong và ngoài là hai vị trí so sánh theo chiều ngang ở cùng một phía so với mặt phẳng đứng dọc.
SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here