Vấn chẩn trong y học cổ truyền là hỏi bệnh, hỏi về bệnh sử, tiền sử và các thông tin về bệnh nhân.

  • Tên tuổi. Quê quán, nghề nghiệp, hoàn cảnh sống.

Tuổi: mỗi độ tuổi hay mắc một số bệnh nhất định.

Quê quán: nói lên khí hậu, có quan hệ với tình hình bệnh hiện tại.

Nghề nghiệp: cúng phát sinh ra một số bệnh hoặc ảnh hưởng đến  việc nảy sinh các bệnh về sau.

Hoàn cảnh sống: thiếu thốn, dư thừa, bừa bãi hay điều hòa ảnh hưởng đến ăn uống, quan hệ xã hội và gia đình.

  • Hỏi về hàn nhiệt:

Sợ lạnh: sợ gió, đau đầu, ngạt mũi là ngoại cảm, bệnh lâu ngày mà sợ lạnh, chân tay lạnh là dương hư.

Sợ nóng, sốt cao, phát sốt, đau đầu,  ngạt mũi là ngoại cảm phong nhiệt

Sợ nóng, sốt cao, đại tiện táo, nước tiểu ít, vàng là thực nhiệt ở lý.

Sợ nóng, sốt hâm hấp về chiều, ban đêm, lòng bàn tay bàn chân nóng là âm hư nội nhiệt

Lúc nóng, lúc rét, buồn nôn, ngực đầy tức là bệnh bán biểu bán lý.

Ăn thức ăn có tính lạnh bệnh tăng lên là hàn, nhẹ đi là nhiệt và ngược lại.

  • Hỏi về mồ hôi:

    ra mồ hôi

Sốt, sợ gió, đau đầu, ngạt mũi, không ra mồ hôi là biểu thực, có ra mồ hôi là biểu hư.

Sốt cao, ra nhiều mồ hôi, khát nước là lý thực nhiệt. Khi ngủ ra mồ hôi (đạo hãn) là âm hư.

Lúc gắng sức ra mồ hôi (tự hãn) là khí hư. Ra mồ hôi như dầu thành giọt khi đang ốm nặng là bệnh nguy.

  • Hỏi về đau minh mẩy:

Đầu: đầu đau liên tục là ngoại tà, lúc đau lúc không là nội thương, nặng đầu choáng váng buồn nôn là có đàm ẩm, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt là bệnh của can, cảm giác trống rỗng trong đầu là thận hư.

Mình mẩy: sợ lạnh, sợ gió đau nhức mình mẩy là bệnh ở biểu, đau mỏi toàn thân và các khớp là có thấp tà, bị bệnh lâu ngày, mình mẩy đau nhức là khí huyết hư suy, tê dạ là khí hư.

  • Đại tiểu tiện:

Đại tiện ráo, rêu lưỡi vàng là lý nhiệt, đại tiện táo, sợ lạnh, lưỡi nhạt là hư hàn.

Đại tiện lỏng, nóng rát hậu môn là nhiệt, đại tiện lỏng, tanh, sợ lạnh, không khát là hàn, đại tiện phân đen là huyết ứ, phân nhày máu mũi là thấp nhiệt.

Nước tiểu khai, ít, màu vàng, đỏ là bệnh lý nhiệt, đái buốt là thấp nhiệt, đái dầm là thận hư, hay đái đêm nước tiểu trong dài là thận dương hư, đái són, đái không hết là khí hư, đái ra máu là huyết lâm, đái ra sỏi là thạch lâm.

  • Ăn uống:

Khát nhiều là nhiệt, không khát, uống nóng là hàn, không muốn ăn, bụng đày hơi, ợ mùi hăng là ứ trệ. Ăn nhiều hay đói người gầy là vị hỏa, ăn vào thấy khó chịu là thực trệ, ăn vào dễ chịu là hư. Ăn kém, người gầy, ỉa lỏng là tỳ hư, đắng miệng là nhiệt, nhạt là hàn, cảm giác tanh là bệnh ở phế, cảm giác ngọt là bệnh ở tỳ, thích ăn thức ăn tính nóng là hàn, thức ăn tính mát là nhiệt.

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: vấn chẩn trong y học cổ truyền

SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here