Bệnh thường kết với lậu hoặc viêm sau lậu, thuộc bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Ở phụ nữ có thai tỷ lệ nhiễm 15 đến 18 phần trăm. Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm chlamydia ở mắt hoặc ở đường hô hấp khi qua đường tình dục người mẹ bị bệnh. Bệnh gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, gây nên tổn thương vĩnh viễn nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng. Bệnh có thể gây nên khó có thai, vô sinh hoặc gây chửa ngoài tử cung.

căn nguyên gây bệnh: do chlamydia trachomatis thuộc nhóm vi khuẩn kí sinh nội bào.

Chu kì nhân lên là 48 đến 72 giờ và có hai thể: thể căn bản chịu được đời sống ngoại bào  và thể lưới trong đời sống tế bào. Thời gian ủ bệnh từ 1 đến 3 tuần.

Chlamydia có kích thước rất bé, chúng nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh, hình thức sinh sản là nhân đôi. Các chlamydia có sự thích nghi mạnh mẽ với cuộc sống ngoại bào

sự phát triển của chlamydia

Chlamydia có 15 loại nhỏ:

L1, L2,L3 gây bệnh hột xoài sinh dục (viêm hạch bẹn do chlamydia trachomatis)

A, B, Ba gây bệnh mắt hột

D, E, F, G, H, I, J, K gây bệnh viêm kết mạc, viêm niệu đạo, viêm phần phụ và viêm phổi ở trẻ sơ sinh.

Triệu chứng:

  • ở nam giới:

ở các nước phát triển, viêm niệu đạo do chlamydia chiếm 40 đến 50 phần trăm viêm niệu đạo. Thời gian ủ bệnh không rõ, khoảng 1 đến 3 tuần, có biểu hiện:

Ngứa dấm dứt dọc niệu đạo, đái dắt và buốt nhẹ.

Ra dịch ở niệu đạo nhầy, loãng trắng đục hoặc vàng, có tới 25 phần trăm số trường hợp không có biểu hiện triệu chứng gì.

Khám thấy miệng sáo đỏ, có dịch dính ướt hoặc bình thường. Nếu điều trị muộn bệnh thường có biến chứng viêm tuyến tiền liệt, viêm túi tinh và tinh hoàn.

  • Ở nữ giới: 70 phần trăm số trường hợp không có triệu chứng lâm sàng. Viêm nhiễm ở cổ tử cung và niệu đạo là chính, với các biểu hiện:

Ngứa âm đạo, buốt nhẹ khi đi tiểu hoặc đái dắt

Dịch tiết ấm đạo màu vàng hoặc màu xanh số lượng ít

Khám thấy cổ tử cung đỏ phù nề, vòi tử cung, buồng trứng

Chẩn đoán xác định dựa vào tiền sử quan hệ tình dục, tiền sử bị bệnh lây truyền qua đường tình dục khác, biểu hiện lâm sàng và các xét nghiệm (nhuộm giemsa, iod, miễn dịch huỳnh quang, kỹ thuật PCR phát hiện ADN và ARN của chlamydia).

Điều trị:

  • người lớn không biến chứng:

Doxycyclin 100 mg cho một lần uống x 2 lần trong một ngày x 7 ngày hoặc

Erythromycin 500 mg cho một lần uống x 2 lần trong ngày x 7 ngày hoặc

Azithromycin 1 g uống một liều duy nhất.

  • phụ nữ có thai và cho con bú: Erythromycin 500 mg cho một lần uống x 4 lần trong ngày x 7 ngày.
SHARE
Previous articlefluconazol
Next articleChua ngút hoa ngọn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here