Berodual Đức - Thuocsivn

Hướng dẫn sử dụng

Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc

Người lớn và con nít trên 2 tuổi: Liều giống nhau: 400 mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể chữa trị lại sau 3 tuần.

Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg 1 liều duy nhất uống trong 1 ngày. Có thể chữa trị lại sau 3 tuần.

Ấu trùng di trú ở da:

Người lớn: Uống 400 mg, ngày uống 1 lần, uống 3 ngày.

Trẻ em: Uống 5 mg/kg/ngày, uống 3 ngày.

Bệnh nang sán:

Người lớn: Uống 800 mg mỗi ngày, trong 28 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại nếu cần. Có khi cho tới 2 hoặc 3 đợt chữa trị . Nếu nang sán không mổ được, có thể cho tới 5 đợt.

Trẻ em cho tới 6 tuổi. Liều lượng chưa được chứng thực .

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Uống 10 – 15 mg/kg/ngày, trong 28 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại nếu cần.

Ấu trùng sán lợn ở não:

Người lớn: 15 mg/kg/ngày trong 30 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.

Trẻ em: Xem liều người lớn.

Sán dây, Strongyloides (giun lươn).

Người lớn: Uống 400 mg/ngày/lần trong 3 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.

Trẻ em cho tới 2 tuổi: Uống 200 mg/ngày/lần trong 3 ngày liên tiếp . Ðiều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.

Trẻ em 2 tuổi trở lên: Liều giống liều người lớn

Chỉ định

Nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa (Hymenolepis Nana), sán lợn (Toenia Solium), sán bò (T. Saginata), sán lá gan loại Opisthorchis Viverrini và O. Sinensis.

Albendazol cũng có hiệu suất cao trên ấu trùng di trú ở da. Thuốc còn có chức năng với bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (Neurocysticercosis). Albendazol là thuốc được chọn lựa để chữa trị các trường hợp bệnh nang sán không phẫu thuật được, nhưng lợi ích lâu dài của việc chữa trị này còn phải đánh giá thêm

Chống chỉ định

Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại Benzimidazol hoặc các thành phần nào đó của thuốc.

Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.

Người mang thai.

Cảnh báo

*Lưu ý: Tác dụng có thể đặc biệt tuỳ cơ địa của người tiêu dùng .

Tác dụng phụ

Còn thiếu các thí điểm lâm sàng có đánh giá trên khuôn khổ rộng để đánh giá rõ hơn độ an toàn của thuốc.

Khi chữa trị thời gian ngắn (không thật 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị tức giận ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, ỉa chảy ) và đau đầu .

Trong chữa trị bệnh nang sán hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (Neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, chức năng có hại thường xuyên nhiều hơn và nặng hơn.

Thông thường các chức năng không mong muốn không nặng và phục hồi được mà không cần chữa trị . Chỉ phải ngừng chữa trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).

Thường gặp: Toàn thân: Sốt, tâm thần trung ương, đau đầu , quay cuòng , đánh giá ở não, tăng áp suất trong não, chức năng gan bất thường , bao tử – ruột đau bụng, buồn nôn, nôn, rụng tóc (phục hồi được).

Ít gặp: Toàn thân bức xúc dị ứng, máu giảm bạch cầu , ban da, mày đay, suy thận cấp.

Hiếm gặp: Máu giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu hầu hết , mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Cách xử trí

Albendazol có thể gây giảm bạch cầu hầu hết (dưới 1% người bệnh chữa trị ) và phục hồi lại được. Hiếm gặp các bức xúc nặng hơn, kể cả giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, hoặc giảm các loại huyết cầu. Phải xét nghiệm công thức máu khi mở đầu chu kỳ chữa trị 28 ngày và 2 tuần một lần khi mà chữa trị . Vẫn tiếp tục chữa trị được bằng Albendazol nếu lượng bạch cầu giảm ít và không giảm nặng thêm.

Albendazol có thể làm tăng enzym gan từ nhẹ đến mức vừa phải ở 16% người bệnh , nhưng lại trở về đơn giản khi ngừng chữa trị . Thử nghiệm chức năng gan (các Transaminase) phải được triển khai trước khi mở đầu mỗi chu kỳ chữa trị và chí ít 2 tuần một lần khi mà chữa trị . Nếu enzym gan tăng nhiều, nên ngừng dùng Albendazol. Tiếp nối lại có thể chữa trị bằng Albendazol khi enzym gan trở về mức trước chữa trị , nhưng cần xét nghiệm nhiều lần hơn khi tái chữa trị .

Người bệnh được chữa trị bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, nên dùng thêm Corticosteroid và thuốc chống co giật. Uống hoặc tiêm tĩnh mạch Corticosteroid sẽ ngăn cản được những cơn tăng áp suất nội sọ trong tuần trước tiên khi chữa trị bệnh ấu trùng sán này.

Bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (Neurocysticercosis), có thể có ảnh hưởng đến võng mạc tuy rất hiếm. Vì vậy, trước khi chữa trị , nên xét nghiệm những tổn thương võng mạc của người bệnh . Nếu thấy đã có tổn thương võng mạc rồi thì lưu ý đến giữa lợi ích của việc chữa trị đối chiếu ttai hại làm hư hỏng võng mạc do Albendazol gây nên

Tương tác

Dexamethason: Nồng độ bất biến lúc thấp nhất trong huyết tương của Albendazol Sulfoxid tốt hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8 mg Dexamethason với mỗi liều Albendazol (15 mg/kg/ngày).

Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và khoảng trống dưới đường cong của Albendazol Sulfoxid khoảng 50% đối chiếu dùng Albendazol hiếm hoi (400 mg).

Cimetidin: Nồng độ Albendazol Sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với Cimetidin (10 mg/kg/ngày) đối chiếu dùng Albendazol hiếm hoi (20 mg/kg/ngày).

Theophylin: Dược động học của Theophylin (truyền trong 20 phút Theophylin 5,8 mg/mg) không đổi mới sau khi uống 1 lần Albendazol (400 mg).

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của con nít .

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quá liều

Khi bị quá liều cần chữa trị hiện tượng (rửa bao tử , dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

Dược lý vẻ ngoài

Albendazol là một dẫn chất Benzimidazol Carbamat, về cấu tạo có liên quan với Mebendazol. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma Duodenale), giun mỏ (Necator Americanus), giun đũa (Ascaris Lumbricoides), giun kim (Enterobius Vermicularis), giun lươn (Strongyloides Stercoralis), giun tóc (Trichuris Trichiura), giun Capillaria (Capillaria Philippinensis); giun xoắn (Trichinella Spiralis) và thể ấu trùng di trú ở cơ và da, các loại sán xơ mít và ấu trùng sán ở mô (như Echinococcus Granulosus, E. Multilocularis và E. Neurocysticercosis).

Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của Albendazol là Albendazol Sulfoxid vẫn còn chức năng và giữ vị trí cần thiết về chức năng dược lý của thuốc.

Cơ chế chức năng của Albendazol cũng tương tự như các Benzimidazol khác. Thuốc hòa hợp với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự tự nhiên hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động đơn giản của tế bào ký sinh trùng.

Dược động học

Ở người, sau khi uống, Albendazol được tiếp thụ rất kém (5%). Hầu hết chức năng chống giun sán xảy ra ở ruột. Ðể có chức năng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và lâu dài .

Do chuyển hóa bước một rất mạnh, nên không thấy Albendazol hoặc chỉ thấy ở dạng vết trong huyết tương. Sau khi uống một liều duy nhất 400 mg Albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa Sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0,04 – 0,55 microgam/ml sau 1 đến 4 giờ. Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều chất mỡ, nồng độ trong huyết tương tăng lên 2 – 4 lần. Có sự đặc biệt lớn giữa các cá thể về nồng độ Albendazol Sulfoxid trong huyết tương. Ðó có thể là do sự tiếp thụ bất thường và do sự đặc biệt về tốc độ chuyển hóa thuốc.

Albendazol Sulfoxid hòa hợp với Protein trong huyết tương tới 70%. Khi dùng lâu dài trong chữa trị bệnh nang sán, nồng độ Albendazol Sulfoxid trong dịch nang sán có thể đạt mức khoảng 20% nồng độ trong huyết tương. Albendazol Sulfoxid qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não – tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.

Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn, thành chất chuyển hóa vẫn còn có chức năng là Albendazol Sulfoxid, Tiếp nối lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn chức năng là Albendazol Sulfon.

Albendazol có nửa đời loại trừ khỏi huyết tương khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa Sulfoxid được loại trừ qua thận cùng với chất chuyển hóa Sulfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa Sulfoxid được loại trừ qua mật.

Lưu ý

Người bệnh có chức năng gan bất thường trước khi mở đầu chữa trị bằng Albendazol cần phải lưu ý đến xem xét vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã thấy một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan. Cũng cần thận trọng với các người bị bệnh về máu

Thời kỳ mang thai: Không nên dùng Albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong quá trình chí ít một tháng sau khi dùng Albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây tai hại rất nặng cho thai

Thời kỳ cho con bú: Còn không biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần khôn xiết thận trọng khi dùng Albendazol cho thiếu nữ cho con bú

Item :191

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here