Biseptol 480mg Viên LD Ba Lan - Thuocsivn

Hướng dẫn sử dụng

Liều dùng:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường tiêu hóa do Shigella bacilli và đợt cấp viêm phế quản mạn ở người lớn: 960 mg x 2 lần/ngày x 5-14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường tiêu hóa do Shigella bacilli và viêm tai giữa cấp ởcon nít : 48 mg/kg/ngày chia 2 lần, trong 5-10 ngày. Không dùng quá liều công năng cho người lớn.

Viêm phổi do Pneumocystis carinii ở người lớn và con nít : 90-120 mg/kg/ngày chia 4 lần, trong 14-21 ngày.

Phòng nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii: người lớn: 960 mg, 1 lần/ngày x 7 ngày;con nít : 900 mg co-trimoxazol/m² mặt phẳng cơ thể , chia 2 lần x 3 ngày liên tục , tối đa 1920 mg co-trimoxazol.

Tiêu chảy ở người lớn gây bởi E. coli: 960 mg mỗi 12 giờ.

Bệnh nhân suy thận ClCr=15-30mL/phút: giảm nửa liều,ClCr 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Da: Ngứa, phát ban, viêm lưỡi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Ðau đầu, mờ mắt , chóng mặt .

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu .

Tiêu hóa: Chán ăn, đi tả .

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Gan: Tăng Transaminase, vàng da, ứ mật, suy gan hoại tử.

Toàn thân: Phản ứng phản vệ và bệnh huyết thanh.

Tiết niệu – sinh dục: Tăng Creatinin và Urê huyết thanh.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm miệng.

Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu lớn lao , giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, giảm hoàn toàn huyết cầu.

Thần kinh trung ương: Viêm màng não vô khuẩn, trầm cảm.

Da: Hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, mẫn cảm ánh sáng.

Cách xử trí:

Ngừng dùng thuốc nếu có biểu lộ ngoại ban, vì có thể dẫn đến hội chứng Stevens – Johnson.

Dùng Calci Folinat 5 – 7 ngày nếu có tín hiệu thiếu máu nguyên hồng cầu lớn lao .

Tương tác

Sử dụng đồng thời Trimethoprim và Phenytoin làm tăng nửa đời sinh học của Phenytoin lên 50% và giảm thêm 30% độ thanh thải của Phenytoin do Trimethoprim ức chế chuyển hóa Phenytoin ở gan. Nguy cơ ngộ độc thận tăng khi sử dụng đồng thời Trimethoprim và Ciclosporin. Các chất đối kháng Folat như Methotrexat, Pyrimethamin khi sử dụng đồng thời với Trimethoprim có thể làm tăng tỷ lệ bị thiếu máu nguyên hồng cầu lớn lao .

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp, đậy kín, ngoài tầm với của con nít và ở nhiệt độ phòng, cách xa nguồn nhiệt và độ ẩm quá nhiều . Vứt bỏ thuốc hết hạn sử dụng hoặc không còn rất cần thiết .

Quá liều

Ngộ độc cấp:

Các tín hiệu quá liều cấp với Trimethoprim có thể hiện ra sau khi uống thuốc này từ 1 gam trở lên. Có biểu lộ buồn nôn, nôn, đau đầu , chóng mặt , lú lấp , trầm cảm, suy giảm tủy xương.

Xử trí:

Rửa bao tử .

Acid hóa nước đái để tăng sa thải Trimethoprim.

Thẩm phân máu có hiệu suất cao khá, (thẩm phân màng bụng không hiệu suất cao ).

Ngộ độc mạn:

Thường xảy ra khi điều trị liều cao, hoặc kéo dài với tín hiệu : Suy tủy (giảm bạch cầu , giảm tiểu cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu lớn lao ).

Xử trí:

Ngừng dùng Trimethoprim.

Tiêm tĩnh mạch Leucovorin 3 – 6 mg mỗi ngày, trong 5 – 7 ngày, để hồi phục lại tác dụng tạo máu bình thường .

Dược lý qui định

Trimethoprim có tác dụng kìm khuẩn, ức chế enzym Dihydrofolate – Reductase của vi khuẩn. Trimethoprim chống lại tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu như E. coli, Proteus, Klebsiella, Enterobacter, Staphylococcus Saprophyticus, Streptococcus Faecalis và chống lại nhiều vi khuẩn dạng Coli. Ở Việt Nam, việc dùng Trimethoprim chưa thông thường , chính vì như thế không có số thống kê về độ mẫn cảm và kháng thuốc của vi khuẩn. Pseudomonas Aeruginosa và Gonococcus kháng Trimethoprim. Trimethoprim được sử dụng riêng hoặc kết hợp với Sulfamethoxazol (xem Co Trimoxazol hay Trimethoprim – Sulfamethoxazol). Trong một vài trường hợp , dùng riêng tốt hơn kết hợp , ví dụ như đợt cấp của viêm phế quản mạn tính , Trimethoprim khuyếch tán tốt vào trong màng nhày phế quản bị viêm, nhưng vẫn có tác dụng tốt, trong khi Sulfamethoxazol chỉ ở trong máu, không tới được nơi nhiễm khuẩn. Ðiều đó dẫn đến tóm lại là, điều trị viêm phế quản mạn đợt cấp, Chỉ việc dùng riêng Trimethoprim. Một mặt vẫn có tác dụng , mặt khác làm giảm đáng kể tác dụng ăn hại của Sulfamethoxazol.

Dược động học

Trimethoprim được hấp thụ nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 1 – 4 giờ là một microgam/ml sau khi uống liều 100 mg. Gắn với Protein huyết tương khoảng 45%. Trimethoprim phân bố trong nhiều mô và các dịch gồm thận, gan, phổi, dịch phế quản, nước miếng , thủy dịch ở mắt, tuyến tiền liệt và dịch âm đạo. Thuốc đi qua hàng rào nhau – thai và có trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc là 8 – 11 giờ ở người lớn và ít hơn ở con nít , kéo dài hơn trong suy thận và ở trẻ sơ sinh . Trimethoprim sa thải cơ bản qua thận thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, cơ bản dưới dạng không đổi. Khoảng 40 – 60% liều được sa thải qua thận trong 24 giờ. Trimethoprim có thể bị loại khỏi máu qua lọc máu.

Lưu ý

Suy thận, tuổi già, và điều trị kéo dài với liều cao. Cần theo dõi nguy cơ tác dụng ăn hại lên chuyển hóa Acid Folic và máu.

Thời kỳ mang thai: Thí nghiệm trên động vật với liều cao, Trimethoprim có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa Acid Folic và gây quái thai trong giai đoạn hiện ra các cơ quan. Bởi vậy, Trimethoprim chỉ dùng trong những công năng rất nghiêm ngặt cho người mang thai và điều rất cần thiết là kiểm tra tình hình Acid Folic và Cung cấp Acid Folic cho người mẹ (tiêm Leucovorin).

Thời kỳ cho con bú: Trimethoprim thu thập trong sữa mẹ ở nồng độ rất thấp nên có lẽ không gây ảnh hưởng đến thai nhi ở liều điều trị bình thường . Trimethoprim có thể phục vụ người đang cho con bú.

Item :106

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here