Bonzacim 20Mg - Thuocsivn

Chỉ định :

Tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn tạp (loại IIb): là một liệu pháp giúp sức cho hình thức ăn kiêng khi người bệnh không phục vụ trọn vẹn với hình thức ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như số đông dục, giảm cân).
Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: dùng giúp sức cho hình thức ăn kiêng và các giải pháp chữa trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp .
Chống công năng :

Chống công năng dùng Rosuvastatin:
– Bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
– Bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt tính kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không có căn nguyên , và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức đơn giản (ULN).
– Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút).- Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.- Bệnh nhân đang dùng cyclosporin.- Phụ nữ có thai và cho con bú, thiếu phụ có thể có thai mà không dùng các giải pháp tránh thai thích hợp .Thận trọng lúc dùng : Ảnh hưởng trên thậnProtein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn cội chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những người bệnh chữa trị bằng Rosuvastatin liều cao, không giống nhau ở liều 40mg, đa phần tình hình này thoáng qua hoặc đôi lúc xảy ra. Protein niệu không hẳn là dấu hiệu báo trước của tình hình bệnh thận cấp hoặc phát triển . Cần trình bày tác dụng thận trong quá trình theo dõi các người bệnh đã được chữa trị liều 40mg.Ảnh hưởng trên cơ xươngGiống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, các ảnh hưởng trên cơ xương như gây ra đau cơ và bệnh cơ không có biến chứng và rất hiếm trường hợp tiêu cơ vân mà đôi lúc có tương tác đến sự thương tổn tác dụng thận đã được ghi nhận ở những người bệnh được chữa trị bằng Rosuvastatin.Ðo nồng độ Creatine Kinase (CK)Không nên đo nồng độ CK sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một căn nguyên nào đó có thể làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch thành quả . Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi chữa trị (> 5xULN) thì nên tiến hành một xét nghiệm để chứng thực lại trong vòng 5-7 ngày. Nếu xét nghiệm lặp lại chứng thực nồng độ CK trước khi chữa trị vẫn to hơn 5xULN thì không nên bắt đầu chữa trị bằng Rosuvastatin.
Trước khi chữa trị
Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, cần thận trọng khi dùng Rosuvastatin ở người bệnh có các nguyên tố có thể dẫn đến tiêu cơ vân như:
. Suy thận
. Nhược giáp
. Tiền sử bản thân hoặc gia đình có bệnh di truyền về cơ
. Tiền sử gây độc tính trên cơ do các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác hoặc fibrate
. Nghiện rượu
. Trên 70 tuổi
. Các tình hình có thể gây ra tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
Ở những người bệnh này nên suy xét giữa nguy cơ và lợi ích của việc chữa trị và phải theo dõi lâm sàng. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể phân tích trước khi chữa trị (> 5xULN) thì không nên bắt đầu chữa trị bằng Rosuvastatin.
Ngoài ra chữa trị
Nên đòi hỏi người bệnh thông báo ngay các hiện tượng đau cơ, yếu cơ hoặc vọp bẻ không giảng giải được, không giống nhau nếu có kèm mỏi mệt hoặc sốt. Nên đo nồng độ CK ở những người bệnh này. Nên ngưng dùng Rosuvastatin nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (> 5xULN) hoặc các hiện tượng về cơ trầm trọng và gây khó tính hằng ngày (ngay cả khi nồng độ CK # 5xULN). Nếu các hiện tượng này không còn nữa và nồng độ CK quay về mức đơn giản nên chăm chú đến việc dùng lại Rosuvastatin hoặc dùng một chất ức chế men HMG-CoA reductase khác ở liều thấp nhất và theo dõi nghiêm ngặt .
Việc theo dõi định kỳ nồng độ CK ở các người bệnh không có hiện tượng không đảm bảo phát hiện bệnh cơ.
Trong các thể nghiệm lâm sàng, không ghi nhận thấy sự tăng thêm ảnh hưởng trên cơ ở một số người bệnh dùng Rosuvastatin và các thuốc khác dùng song song . Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh viêm cơ và bệnh cơ tăng thêm đã được thấy ở người bệnh dùng các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác song song với các dẫn xuất của axít fibric kể cả gemfibrozil, cyclosporin, axít nicotinic, thuốc kháng nấm nhóm azole, các chất ức chế men protease và kháng sinh nhóm macrolide. Gemfibrozil làm tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng song song với vài chất ức chế men HMG-CoA reductase. Do vậy, sự kết hợp giữa Rosuvastatin và gemfibrozil không được đề xuất . Việc sử dụng kết hợp Rosuvastatin với fibrates hoặc niacin để đạt được sự biên tập hơn nữa nồng độ lipid nên được suy xét kỹ giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra do những kết hợp này.
Không nên dùng Rosuvastatin cho người bệnh có tình hình nguy hiểm cấp tính, nghi ngại do bệnh cơ hoặc có thể dẫn đến suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (như nhiễm khuẩn huyết, tụt áp huyết , đại phẫu, chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hóa nặng; hoặc co giật không kiểm soát được).
Ảnh hưởng trên gan
Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, cần thận trọng khi dùng Rosuvastatin ở người bệnh nghiện rượu nặng và/hoặc có tiền sử bệnh gan.
Các thể nghiệm tác dụng gan được đề xuất tiến hành trước khi chữa trị và 3 tháng sau khi bắt đầu chữa trị bằng Rosuvastatin. Nên ngưng hoặc giảm liều Rosuvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn trên của mức đơn giản .
Ở những người bệnh tăng cholesterol huyết thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư, thì những bệnh này phải được chữa trị trước khi bắt đầu dùng Rosuvastatin.
Chủng tộc
Các nghiên cứu và phân tích dược động học cho thấy có sự tăng thêm chừng độ tiếp xúc với thuốc tính theo nồng độ và thời gian ở người bệnh Nhật bản và Trung quốc phân tích người da trắng phương Tây.
Ảnh hưởng lên tài năng tài xế và điều hành máy:
Các nghiên cứu và phân tích để chứng thực ảnh hưởng của Rosuvastatin trên tài năng tài xế và điều hành máy chưa được tiến hành . Tuy nhiên, dựa trên những đặc tính dược lực thì Rosuvastatin không thể ảnh hưởng trên các tài năng này. Khi tài xế hoặc điều hành máy nên chăm chú rằng quay cuòng có thể xảy ra trong quá trình chữa trị .
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Rosuvastatin chống công năng trên thiếu phụ có thai và cho con bú.
Phụ nữ có thể mang thai nên sử dụng các giải pháp ngừa thai thích hợp .
Vì cholesterol và các mặt hàng sinh tổng hợp cholesterol khác là cần thiết cho sự tạo ra bào thai, nên nguy cơ tiềm tàng do ức chế men HMG-CoA reductase sẽ chiếm thế mạnh hơn lợi ích của việc chữa trị bằng Rosuvastatin trong suốt thời gian mang thai. Các nghiên cứu và phân tích trên động vật cho thấy có những chứng cớ giới hạn về độc tính trên hệ sản xuất . Nếu người bệnh có thai khi mà chữa trị bằng Rosuvastatin thì nên ngưng thuốc tức thời .
Ở chuột, rosuvastatin bài xuất qua sữa. Không có dữ liệu tương ứng về sự bài xuất qua sữa ở người.
Tương tác thuốc :

Cyclosporin: Dùng song song Rosuvastatin với cyclosporin, các trị giá AUC của rosuvastatin tốt hơn trung bình gấp 7 lần phân tích trị số này ở người tình nguyện khoẻ mạnh.
Dùng song song Rosuvastatin và cyclosporin không ảnh hưởng đến nồng độ cyclosporin trong huyết tương.
Các chất đối kháng vitamin K: Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, khi bắt đầu chữa trị hoặc tăng liều Rosuvastatin ở người bệnh chữa trị song song với các chất đối kháng vitamin K (như warfarin) có thể làm tăng trị số INR. Ngưng dùng hoặc giảm liều Rosuvastatin có thể làm giảm INR. Trong những trường hợp như thế , nên theo dõi trị số INR.
Gemfibrozil: Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, dùng song song Rosuvastatin với gemfibrozil làm tăng gấp 2 lần các chỉ số Cmax và AUC của rosuvastatin.
Thuốc kháng acid: Dùng Rosuvastatin song song với hỗn dịch thuốc kháng acid chứa nhôm và magiê hydroxid làm giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Khi uống thuốc kháng acid cách 2 giờ sau khi dùng Rosuvastatin thì nồng độ rosuvastatin trong huyết tương sẽ giảm ít hơn. Mối tương quan về mặt lâm sàng của tương tác này vẫn chưa rõ.
Erythromycin: dùng song song Rosuvastatin với erythromycin làm giảm thêm 20% AUC (0-t) và 30% Cmax của rosuvastatin. Tương tác này có thể là do erythromycin làm tăng nhu động ruột.
Thuốc viên uống ngừa thai/liệu pháp thay thế hormon (HRT): dùng song song Rosuvastatin với thuốc viên uống ngừa thai làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel. Nên chăm chú đến mức tăng nồng độ các chất này trong huyết tương khi chọn thuốc uống ngừa thai. Chưa có dữ liệu dược động học trên những người bệnh dùng song song Rosuvastatin và HRT và chính vì như vậy không chuyên mục trừ tài năng có ảnh hưởng tương tự . Tuy nhiên, sự kết hợp đã được sử dụng lỏng lẻo ở thiếu phụ trong các thể nghiệm lâm sàng và đã được dung nạp tốt.
Các thuốc khác
Dựa trên các dữ liệu từ các nghiên cứu và phân tích về tương tác thuốc chuyên biệt cho thấy không có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng khi dùng chung với digoxin hoặc fenofibrate. Gemfibrozil, các fibrate khác và niacin (acid nicotinic) ở các liều làm giảm lipid (# 1g/ngày) làm tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng song song với vài chất ức chế men HMG-CoA reductase, có thể là vì những chất này gây bệnh lý về cơ khi dùng lẻ tẻ .
Men cytochrome P450: thành quả từ thể nghiệm in vitro và in vivo chứng tỏ rằng rosuvastatin không hẳn là chất ức chế hoặc cảm ứng men cytochrome P450. Hơn nữa, rosuvastatin là chất nền yếu cho các enzyme này. Không ghi nhận có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng giữa rosuvastatin với fluconazole (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc ketoconazole (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4). Dùng song song itraconazole (chất ức chế CYP3A4) và rosuvastatin làm tăng 28% AUC của rosuvastatin. Sự tăng này không được xem như là có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Vì vậy, không có tương tác thuốc do sự chuyển hóa qua trung gian cytochrome P450.
Tác dụng phụ

Các giận dữ ngoại ý được ghi nhận khi dùng Rosuvastatin phổ biến nhẹ và thoáng qua. Trong các nghiên cứu và phân tích lâm sàng có đối chứng, có dưới 4% người bệnh chữa trị bằng Rosuvastatin rút khỏi nghiên cứu và phân tích do biến cố ngoại ý.
Tần suất của các giận dữ ngoại ý như sau: thường xuyên (> 1/100, < 1/10), ít gặp (> 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10000, < 1/1000)Rối loạn hệ miễn nhiễm Hiếm gặp: các giận dữ quá mẫn kể cả phù mạch.Rối loạn hệ tâm thần Thường gặp: nhức đầu , quay cuòng .Rối loạn hệ tiêu hoá Thường gặp: táo bón, buồn nôn, đau bụng.Rối loạn da và mô dưới da Ít gặp: ngứa, phát ban và mề đay.Rối loạn hệ cơ xương, mô kết hợp và xương Thường gặp: đau cơ. Hiếm gặp: bệnh cơ, tiêu cơ vân.Các rối loạn tổng quát : Thường gặp: suy nhược .Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, tần xuất xảy ra giận dữ ngoại ý có khuynh hướng phụ thuộc liều.Tác động trên thận: Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn cội chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những người bệnh chữa trị bằng Rosuvastatin. Sự biên tập lượng protein niệu từ không có hoặc chỉ có vết đến dương tính ++ hoặc tốt hơn đã được nhận thấy ở < 1% người bệnh khi chữa trị bằng Rosuvastatin 10mg và 20mg và khoảng 3% người bệnh khi chữa trị bằng Rosuvastatin 40mg. Lượng protein niệu tăng nhẹ từ không có hoặc có vết đến dương tính + được ghi nhận ở liều 20mg. Trong hầu hết các trường hợp , protein niệu giảm hoặc tự mất tích khi tiếp diễn chữa trị và không hẳn là dấu hiệu báo trước của bệnh thận cấp tính hay phát triển .Tác động trên hệ cơ-xương: giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, ảnh hưởng trên hệ cơ-xương như đau cơ và bệnh cơ không có biến chứng và rất hiếm trường hợp tiêu cơ vân mà đôi lúc có tương tác đến sự thương tổn tác dụng thận đã được ghi nhận ở những người bệnh được chữa trị bằng Rosuvastatin.Tăng nồng độ CK theo liều dùng được quan sát thấy ở một số ít người bệnh dùng rosuvastatin; đa phần các trường hợp là nhẹ, không có hiện tượng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK tăng (> 5xULN), việc chữa trị nên ngưng tạm thời.
Tác động trên gan: Cũng giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, tăng transaminase theo liều đã được ghi nhận ở một số ít người bệnh dùng rosuvastatin; đa phần các trường hợp đều nhẹ, không có hiện tượng và thoáng qua.
Liều lượng – cách dùng :

Trước khi bắt đầu chữa trị , người bệnh phải theo hình thức ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp diễn gia hạn hình thức này trong suốt thời gian chữa trị . Sử dụng các Hướng Dẫn Ðồng Thuận chữa trị về rối loạn lipid để điều chỉnh liều Rosuvastatin cho mỗi người bệnh theo mục tiêu chữa trị và phục vụ của người bệnh .
Liều bắt đầu đề xuất là Rosuvastatin 10mg, uống ngày 1 lần và đa phần người bệnh được kiểm soát ngay ở liều bắt đầu này. Nếu cần phải có thể tăng liều lên 20mg sau 4 tuần. Việc tăng liều lên 40mg chỉ nên sử dụng cho các người bệnh tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (không giống nhau là các người bệnh tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt được mục tiêu chữa trị ở liều 20mg và các người bệnh này cần phải được theo dõi liên tục .
Rosuvastatin có thể dùng bất cứ bao giờ trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu suất cao ở con trẻ chưa được thiết lập cấu hình . Kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở con trẻ chỉ giới hạn trên một nhóm nhỏ con trẻ (≥ 8 tuổi) bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. Vì thế, Rosuvastatin không được đề xuất chuyên dụng cho con trẻ trong quá trình này.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở các người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa.
Chống công năng dùng Rosuvastatin cho người bệnh suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan
Mức độ tiếp xúc với rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian không tăng ở những người bệnh có điểm số Child-Pugh ≤ 7. Tuy nhiên chừng độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những người bệnh có điểm số Child-Pugh 8 và 9. Ở những người bệnh này nên chăm chú đến việc trình bày tác dụng thận. Chưa có gắn bó trên các người bệnh có điểm số Child-Pugh trên 9. Chống công năng dùng Rosuvastatin cho các người bệnh mắc bệnh gan tạo ra .
Chủng tộc
Tăng chừng độ tiếp xúc với thuốc tính theo nồng độ và thời gian đã được thấy ở người bệnh Nhật bản và Trung quốc. Ðiều này nên được chăm chú khi quyết định liều chuyên dụng cho người bệnh gốc Nhật Bản và Trung Quốc.
Qúa liều :

Không có hình thức chữa trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, người bệnh nên được chữa trị hiện tượng và áp dụng các giải pháp giúp sức khi cần thiết . Nên theo dõi tác dụng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không bổ ích .

Item :358

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here