Cefimvid 100mg Bột Vidipha - Thuocsivn

Hướng dẫn sử dụng

Liều dùng 8 mg/kg/ngày.

Trẻ 6 tháng-1 tuổi: 3,75 mg/ngày

Chỉ định

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm E. Coli hoặc Proteus Mirabilis và một số giới hạn tình huống nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các trực khuẩn gram – âm khác như Citrobacter spp, Enterobacter – spp… Klebsiella spp, Proteus spp…

Một số tình huống viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae nhạy cảm nhưng hậu quả chữa trị kém hơn phân tích các tình huống nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết beta – lactamase), Moraxella cartarrhalis (kể cả chủng tiết beta – lactamase). Streptococcus pyogenes.

Viêm họng và Amidan do Streptococcus pyogenes.

Viêm phế quản cấp và mãn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.

Viêm phổi gặp phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.

Còn được dùng chữa trị bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gomorrhoeae (kể cả các chủng tiết beta – lactamase), Bệnh thương hạn do Salmomella typhi (kể cả chủng đa kháng thuốc), bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm (kể cả các chủng kháng Ampicilin).

Chống công năng

Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do Penicilin.

Cảnh báo

Cefixime có thể gây giận dữ phản vệ (bao gồm sốc và tử chiến ); làm tạo ra quá mức của C. Difficile, gây đi tả từ nhẹ đến viêm ruột già gây tử chiến , tăng nguy cơ tạo ra các vi khuẩn kháng thuốc, tăng nguy cơ chảy máu.

*Lưu ý: Tác dụng có thể đặc biệt tuỳ cơ địa của người dùng .

Tác dụng phụ

Đau dạ dày , đi tả , nôn, phát ban da từ nhẹ đến nặng nhức đầu , ngứa, nổi mề đay, không thở được hoặc khó nuốt, thở khò khè, nhiễm trùng âm đạo. Cần gặp thầy thuốc nếu các triệu chứng trở thành nguy hiểm .

Tương tác

Carbamazepine: Cefixime làm tăng nồng độ Carbamazepinekhi dùng đồng thời .

Warfarin và các thuốc chống đông máu khác: Dùng đồng thời Cefixime với các thuốc này làm tăng thời gian Prothrombin, tăng nguy cơ chảy máu.

Cefixime cho giận dữ dương tính giả trong xét nghiệm Ketones nước đái .

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ nít .

Bảo quản viên nén ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Bảo quản hỗn dịch trong tủ lạnh, đậy kín và đào thải thuốc không sử dụng sau 14 ngày. Không đông lạnh thuốc.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn thú vị không thở được , cần gọi cấp cứu tức khắc .

Dược lý chính sách

Cefixim là một kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống. Thuốc có công dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của Cefixim gần giống như của các Cephalosporin khác: Gắn vào các Protein đích (Protein gắn Penicilin) gây ức chế công đoạn tổng hợp Munopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng Cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của Cefixim đối với Protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.

Cefixim có độ vững bền cao với sự thuỷ phân của Beta- lactamase mã hoá bởi gen nằm trên Plasmid và Chromosom. Tính vững bền với Beta– lactamase của Cefixim cao hơn Cefaclor, Cefoxitin, Cefuroxim, Cephalexin, Cephradin.

Cefixin có công dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng của các vi khuẩn dưới đây :

Vi khuẩn Gram– dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn Gram– âm: Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết Beta – lactamase), Moraxella catarrhalis (phần lớn tiết Beta– lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết Penicilinase).

Cefixim còn có công dụng in vitro với phần lớn các chủng của các vi khuẩn sau, tuy vậy hiệu quả lâm sàng chưa được xác minh.

Vi khuẩn Gram– dương: Streptococcus agalactiae.

Vi khuẩn Gram– âm: Haemophilus parainfluenzae (tiết hoặc không tiết Beta– lactamase), Proteus vulgaris.

Klebsiella pneumoniae, Klebsialla oxytoca, Pasteurella multocida, Providencia spp, Salmonella spp, Shigella spp, Citrobacter amalonaticus, Citrobacter divesus.

Serratia marcescens.

Cefixim không có hoạt tính đối với Esterococcus.

Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng Bacteroides và Clostridia.

Dược động học

Sau khi uống một liều đơn Cefixim, chỉ có 30 – 50% liều được tiếp nhận qua đường tiêu hoá, bất kể uống trước hoặc sau bữa ăn, tuy vận tốc tiếp nhận có thể giảm khi uống cùng bữa ăn. Thuốc ở dạng hỗn dịch uống được tiếp nhận cao hơn ở dạng viên. Sự tiếp nhận thuốc tương đối chậm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 microgam/ml (đối với liều 200mg), 3,7 microgam/ml (đối với liều 400mg) và dật sau khi uống 2 – 6 giờ. Nửa đời trong huyết tương thường khoảng 3 đến 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% Cefixim trong máu gắn với Protein huyết tương.

Thông tin về sự phân bố của Cefixim trong các mô và dịch của cơ thể có hạn chế. Hiện nay chưa có số liệu trọn vẹn về nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ. Thuốc qua được nhau thai. Thuốc có thể đạt nồng độ không hề nhỏ ở mật và nước đái . Khoảng 20% liều uống đào thải ở dạng không chuyển đổi ra nước đái trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống đào thải không qua thận. Không có chứng cứ về chuyển hoá nhưng có thể một phần thuốc được đào thải từ mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu.

Lưu ý

Trước khi mở đầu chữa trị bằng Cefixim cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh đối với Penicilin và các Cephalosporin khác do có sự quá mẫn chép giữa các kháng sinh nhóm beta – lactam, bao gồm: Penicilin, Cephalosporin và Cephamycin.

Cần thận trọng khi dùng Cefixim ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hoá và viêm ruột già , đặc biệt là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm tạo ra quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile ở ruột làm đi tả nặng, cần phải ngừng thuốc và chữa trị bằng các kháng sinh khác (Metronidazol, Vancomycin…). Trong khi , đi tả trong 1 – 2 ngày đầu chính yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixim còn làm thay đổi vi khuẩn chí ở ruột.

Liều hoặc mốc giới hạn đưa thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận do nồng độ Cefixim trong huyết tương ở người bệnh suy thận cao hơn và kéo dài phân tích những người bệnh có công dụng thận đơn giản . (Xem thêm: Liều dùng với người bệnh suy thận).

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên chuột nhắt và chuột cống với liều uống Cefixim cao tới 400 lần liều chữa trị thông thường ở người, không thấy có chứng cứ về tnguy hiểm của Cefixim đối với bào thai. Cho cho đến nay , chưa có dữ liệu trọn vẹn nghiên cứu và phân tích về sử dụng Cefixim ở thanh nữ mang thai, trong lúc chuyển dạ và đẻ, chính vì thế chỉ sử dụng Cefixim cho những tình huống này khi thật trọng yếu .

Bà mẹ cho con bú: Hiện nay, chưa khẳng định nặng tay Cefixim có được phân bố vào sữa ở thanh nữ cho con bú hay không. Vì vậy Cefixim nên sử dụng cho thanh nữ cho con bú một cách thận trọng , có thể tạm ngừng cho con bú trong một thời gian dùng thuốc.

Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Đến nay chưa có dữ liệu về độ an ninh và hiệu lực của Cefixim.

Người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm công dụng thận (độ thanh thải Creatinin< 60ml/phút).

Item :118

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here