Cefixim 100mg Con Ong Bột USP - Thuocsivn

Hướng dẫn sử dụng

Người lớn:

Liều lượng dùng ở người lớn 400mg/ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.

Để điều trị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả những chủng tiết beta – lactamase): dùng liều 400mg (một lần duy nhất , kết hợp thêm với một kháng sinh có hiệu quả đối với Chlamydia có bản lĩnh bị nhiễm cùng).

Liều tốt hơn (1 lần 800mg) cũng đã được dùng để điều trị bệnh lậu.

Với lậu lan toả đã điều trị mở màn bằng tiêm Ceftriaxon, Cefotaxim, Ceftizoxim hoặc Spectinomycin: Người lớn dùng 400mg Cefixim, 2 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.

Khi có suy thận cần điều chỉnh liều cho thích hợp .

Trẻ em:

Trẻ em> 12 tuổi hoặc trọng lượng > 50kg dùng liều như ở người lớn.

Trẻ em> 6 tháng đến 12 tuổi dùng 8mg/kg/ngày có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

Chưa xác minh được tính bình an và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Thời gian điều trị : Tuỳ thuốc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48 – 72 giờ sau khi các biểu hiện nhiễm khuẩn đã hết. Thời gian điều trị phổ biến cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta: Phải điều trị chí ít 10 ngày để phòng thấp tim) từ 5 – 10 ngày, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10 – 14 ngày.

Liều dùng với bệnh nhân suy thận:

Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin> 60ml/phút.

Với bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin< 60ml/phút, liều và tần số đưa thuốc phải đổi mới tuỳ theo mức độ suy thận.Người lớn có độ thanh thải Creatinin 21 - 60ml/phút dùng liều Cefixim 300mg/ngày, nếu độ thanh thải Creatinin< 20ml/phút, dùng liều Cefixim 200mg/ngày.Do Cefixim không mất đi qua thẩm phân máu nên những bệnh nhân chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng không cần bổ sung liều Cefixim. Chỉ định Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng mẫn cảm E. Coli hoặc Proteus Mirabilis và một số giới hạn tình huống nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các trực khuẩn gram – âm khác như Citrobacter spp, Enterobacter – spp… Klebsiella spp, Proteus spp…Một số tình huống viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae mẫn cảm nhưng thành quả điều trị kém hơn phân tích các tình huống nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết beta – lactamase), Moraxella cartarrhalis (kể cả chủng tiết beta – lactamase). Streptococcus pyogenes.Viêm họng và Amidan do Streptococcus pyogenes.Viêm phế quản cấp và mãn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.Viêm phổi xuất hiện tại số đông thể nhẹ và vừa.Còn được dùng điều trị bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gomorrhoeae (kể cả các chủng tiết beta – lactamase), Bệnh thương hạn do Salmomella typhi (kể cả chủng đa kháng thuốc), bệnh lỵ do Shigella mẫn cảm (kể cả các chủng kháng Ampicilin). Chống chỉ định Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do Penicilin. Cảnh báo Cefixime có thể gây giận dữ phản vệ (bao gồm sốc và tử vong ); làm tạo ra quá mức của C. Difficile, gây tiêu chảy từ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong , tăng nguy cơ tạo ra các vi khuẩn kháng thuốc, tăng nguy cơ chảy máu.*Lưu ý: Tác dụng có thể đặc biệt tuỳ cơ địa của người dùng . Tác dụng phụ Đau bao tử , tiêu chảy , nôn, phát ban da từ nhẹ đến nặng đau đầu , ngứa, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt, thở khò khè, nhiễm trùng âm đạo. Cần gặp bác sĩ nếu các biểu hiện trở nên nghiêm trọng . Tương tác Carbamazepine: Cefixime làm tăng nồng độ Carbamazepinekhi dùng song song .Warfarin và các thuốc chống đông máu khác: Dùng song song Cefixime với các thuốc này làm tăng thời hạn Prothrombin, tăng nguy cơ chảy máu.Cefixime cho giận dữ dương tính giả trong xét nghiệm Ketones nước giải . Bảo quản Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ nít .Bảo quản viên nén ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.Bảo quản hỗn dịch trong tủ lạnh, đậy kín và loại trừ thuốc không sử dụng sau 14 ngày. Không đông lạnh thuốc. Quá liều Nếu nạn nhân hôn hấp dẫn khó thở , cần gọi cấp cứu tức tốc . Dược lý qui định Cefixim là một kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống. Thuốc có tính năng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của Cefixim gần giống như của các Cephalosporin khác: Gắn vào các Protein đích (Protein gắn Penicilin) gây ức chế quá trình tổng hợp Munopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng Cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của Cefixim đối với Protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.Cefixim có độ bền vững cao với sự thuỷ phân của Beta- lactamase mã hoá bởi gen nằm trên Plasmid và Chromosom. Tính bền vững với Beta– lactamase của Cefixim tốt hơn Cefaclor, Cefoxitin, Cefuroxim, Cephalexin, Cephradin.Cefixin có tính năng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng của các vi khuẩn dưới đây :Vi khuẩn Gram– dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.Vi khuẩn Gram– âm: Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết Beta – lactamase), Moraxella catarrhalis (nhiều phần tiết Beta– lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết Penicilinase).Cefixim còn có tính năng in vitro với nhiều phần các chủng của các vi khuẩn sau, tuy nhiên hiệu quả lâm sàng chưa được xác minh.Vi khuẩn Gram– dương: Streptococcus agalactiae.Vi khuẩn Gram– âm: Haemophilus parainfluenzae (tiết hoặc không tiết Beta– lactamase), Proteus vulgaris.Klebsiella pneumoniae, Klebsialla oxytoca, Pasteurella multocida, Providencia spp, Salmonella spp, Shigella spp, Citrobacter amalonaticus, Citrobacter divesus.Serratia marcescens.Cefixim không có hoạt tính đối với Esterococcus.Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng Bacteroides và Clostridia. Dược động học Sau khi uống một liều đơn Cefixim, chỉ có 30 – 50% liều được tiếp thụ qua đường tiêu hoá, bất kể uống trước hoặc sau bữa ăn, tuy tốc độ tiếp thụ có thể giảm khi uống cùng bữa ăn. Thuốc ở dạng hỗn dịch uống được tiếp thụ tốt hơn ở dạng viên. Sự tiếp thụ thuốc tương đối chậm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 microgam/ml (đối với liều 200mg), 3,7 microgam/ml (đối với liều 400mg) và dật sau khi uống 2 – 6 giờ. Nửa đời trong huyết tương thường khoảng 3 đến 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% Cefixim trong máu gắn với Protein huyết tương.Thông tin về sự phân bố của Cefixim trong các mô và dịch của thân thể có hạn chế. Hiện nay chưa có số liệu toàn vẹn về nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ. Thuốc qua được nhau thai. Thuốc có thể đạt nồng độ không hề nhỏ ở mật và nước giải . Khoảng 20% liều uống loại trừ ở dạng không chuyển đổi ra nước giải trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống loại trừ không qua thận. Không có chứng cứ về chuyển hoá nhưng có thể một phần thuốc được loại trừ từ mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu. Lưu ý Trước khi mở màn điều trị bằng Cefixim cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân đối với Penicilin và các Cephalosporin khác do có sự quá mẫn chép giữa các kháng sinh nhóm beta – lactam, bao gồm: Penicilin, Cephalosporin và Cephamycin.Cần cẩn trọng khi dùng Cefixim ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hoá và viêm đại tràng , nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm tạo ra quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile ở ruột làm tiêu chảy nặng, cần phải ngừng thuốc và điều trị bằng các kháng sinh khác (Metronidazol, Vancomycin…). Bên cạnh đó , tiêu chảy trong 1 – 2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixim còn làm đổi mới vi khuẩn chí ở ruột.Liều hoặc tần số đưa thuốc cần phải giảm ở những bệnh nhân suy thận, bao gồm cả những bệnh nhân đang lọc máu ngoài thận do nồng độ Cefixim trong huyết tương ở bệnh nhân suy thận tốt hơn và kéo dài phân tích những bệnh nhân có tính năng thận đơn giản . (Xem thêm: Liều dùng với bệnh nhân suy thận).Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên chuột nhắt và chuột cống với liều uống Cefixim cao tới 400 lần liều điều trị phổ biến ở người, không thấy có chứng cứ về tác hại của Cefixim đối với bào thai. Cho cho đến nay , chưa có dữ liệu toàn vẹn nghiên cứu và phân tích về sử dụng Cefixim ở phụ nữ mang thai, trong lúc chuyển dạ và đẻ, chính vì như vậy chỉ sử dụng Cefixim cho những tình huống này khi thật quan trọng .Bà mẹ cho con bú: Hiện nay, chưa chứng minh cứng cáp Cefixim có được phân bố vào sữa ở phụ nữ cho con bú hay không. Vì vậy Cefixim nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú một cách cẩn trọng , có thể tạm ngừng cho con bú trong một thời hạn dùng thuốc.Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Đến nay chưa có dữ liệu về độ bình an và hiệu lực của Cefixim.Người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm tính năng thận (độ thanh thải Creatinin< 60ml/phút).

Item :146

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here