Cefurovid 125mg Bột Vidipha - Thuocsivn

Hướng dẫn sử dụng

Thời gian điều trị từ 5 đến 10 ngày, thường là 7 ngày.

Uống thuốc sau khi ăn.

Người lớn: thông thường uống 250mg x 2 lần/ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng (bệnh viêm phế quản và viêm phổi) có thể tăng liều lên 500 mg x 2 lần/ngày.

Lậu không biến chứng: liều độc nhất vô nhị 1 g.

Chỉ định

Thuốc uống Cefuroxime axetil được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm Amiđan và viêm họng tái phát do vi khuẩn mẫn cảm gây ra. Tuy nhiên, Cefuroxime không hẳn là thuốc chọn lựa số 1 để điều trị những nhiễm khuẩn này, mà Amoxicilin mới là thuốc ưu tiên sử dụng số 1 và bình yên hơn. Cefuroxime axetil cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn mẫn cảm gây ra. Cefuroxime axetil uống cũng được dùng để điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu miêu tả bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

Thuốc tiêm Cefuroxime natri được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn thể nặng niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn mẫn cảm gây ra. Cefuroxime natri cũng được tiêm để điều trị dự trữ nhiễm khuẩn khi giải phẫu .

Lưu ý: Nên nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trước và trong tiến trình điều trị . Cần phải tiến hành thử công dụng thận khi có chỉ định .

Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Cảnh báo

Cefuroxime có thể làm phát hành quá mức vi khuẩn Clostridium difficile gây ỉa chảy từ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong ; gây độc cho thận.

*Lưu ý: Tác dụng có thể khác biệt tuỳ cơ địa của người tiêu dùng .

Tác dụng phụ

Đau dạ dày , nôn, ỉa chảy , đau bụng, phát ban da nặng, ngứa, nổi mề đay, nghẹt thở hoặc khó nuốt, thở khò khè, hăm tã, lở loét gây đau ở miệng hoặc cổ họng, ngứa và tiết dịch âm đạo. Cefuroxime có thể gây ra các công dụng phụ khác. Gọi cho thầy thuốc nếu bạn có bất cứ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Tương tác

Giảm công dụng : Ranitidin với Natri Bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxim axetil. Nên dùng Cefuroxim axetil cách ít ra 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc bủa vây H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày .

Tăng công dụng : Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải Cefuroxim ở thận, khiến cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương tốt hơn và kéo dài hơn.

Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng anh tài gây nhiễm độc thận.

Giảm công dụng : Ranitidin với Natri Bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxim axetil. Nên dùng Cefuroxim axetil cách ít ra 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc bủa vây H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày .

Tăng công dụng : Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải Cefuroxim ở thận, khiến cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương tốt hơn và kéo dài hơn.

Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng anh tài gây nhiễm độc thận.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em . Bảo quản viên nén ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc lỏng ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh, đậy kín và thải trừ thuốc không sử dụng sau 10 ngày. Không làm đông lạnh thuốc.

Bảo quản thuốc viên trong lọ nút kín ở nhiệt độ phòng từ 15 – 30 độ C. Sau khi mở lọ thuốc phải đậy kín nắp lại, tránh ẩm.

Bảo quản bột khô trước khi pha thành hỗn dịch ở nhiệt độ từ 2 – 30 độ C. Sau khi pha thành hỗn dịch, bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C và thích hợp nhất là giữ trong tủ lạnh. Sau 10 ngày, phải thải trừ hỗn dịch đã pha còn thừa.

Lọ bột thuốc tiêm bảo quản ở 15 – 30 độ C, tránh ánh sáng. Dung dịch tiêm sau khi pha sẽ bất biến trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và 48 giờ ở nhiệt độ tủ lạnh. Dung dịch tiêm truyền pha trong thuốc tiêm Natri Clorid 0,9% hoặc thuốc tiêm Dextrose 5% sẽ bất biến trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày ở tủ lạnh hoặc bất biến trong 26 tuần ở nhiệt độ đông lạnh. Sau khi để đông lạnh, dung dịch băng tan bất biến trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày ở nhiệt độ tủ lạnh.

Quá liều

Quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và ỉa chảy . Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích tâm thần cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí quá liều:

Cần thân thương đến anh tài quá liều của nhiều phương thuốc , sự ảnh hưởng thuốc và dược động học bất thường ở bệnh nhân .

Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân , trợ giúp thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát hành các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần nhiều việc điều trị là trợ giúp hoặc khắc phục triệu chứng .

Triệu chứng quá liều có thể là co giật. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc nghẹt thở , cần gọi cấp cứu tức khắc .

Dược lý phép tắc

Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm Cephalosporin; thuốc tiêm là dạng muối natri và thuốc uống là dạng Axetil este. Cefuroxim axetil là tiền chất của Cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy chia thành Cefuroxim trong thân thể sau khi được thu nạp .

Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn Penicilin). Nguyên nhân kháng thuốc có thể là do vi khuẩn tiết enzym Cephalosporinase, hoặc do chuyển đổi các protein gắn Penicilin.

Cefuroxim có hoạt tính kháng k huẩn hữu hiệu và rất đặc biệt chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường , kể cả các chủng tiết beta – Lactamase/Cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefuroxim khác biệt rất bền với nhiều enzym beta – Lactamase của vi khuẩn Gram âm.

Phổ kháng khuẩn:

Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết Penicilinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, chính vì thế có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A,B,C và G), các chủng Gonococcus và Meningococcus. Ban đầu, Cefuroxim vốn cũng có MIC thấp đối với các chủng Gonococcus, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae và Klebsiella spp. tiết beta – lactamase. Nhưng hiện nay , ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã kháng Cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi . Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilis và Proteus indol dương tính đã giảm độ mẫn cảm với Cefuroxim.

Các chủng Clostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp. đều không mẫn cảm với Cefuroxim.

Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis kháng Methicilin đều kháng cả Cefuroxim. Listeria monocytogenes và phần nhiều chủng Enterococcus cũng kháng Cefuroxim.

Các số liệu trong báo cáo của tổ chức giám sát độ mẫn cảm của kháng sinh ở Việt Nam (ASTS) 1997, 1999 cho thấy Cefuroxim vẫn có hoạt tính hữu hiệu chống Salmonella với tỷ lệ mẫn cảm 100% trên các mẫu phân lập năm 1996 tại bệnh viện Trung ương Huế.

Tình hình kháng Cefuroxim hiện nay của các vi khuẩn gây bệnh đã tăng như sau: Shigella flexneri: 11% (1998), Proteus mirabilis: 28,6% (1997); Citrobacter freundii: 46,7% (1997); S.viridans: 31% (1996); S. aureus: 33% (1998); E. coli: 33,5% (1998); Klebsiella spp: 57% (1997); Enterobacter: 59% (1998).

Các nghiên cứu mới đây về tình trạng kháng thuốc ở Việt nam cho thấy các chủng Haemophilus influenzae phân lập được ở trẻ em khỏe mạnh , kháng Cefuroxim với tỷ lệ cao. Mức độ kháng Cefuroxim của toàn bộ các chủng H. influenzae ở trẻ khỏe mạnh là 27% theo báo cáo số 4 (1999) của ASTS. Tình hình này thật là nghiêm trọng và cho thấy phải hạn chế sử dụng các kháng sinh phổ rộng, chỉ phục vụ bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng.

Dược động học

Sau khi uống, Cefuroxime axetil được thu nạp qua đường tiêu hóa và lập cập bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích Cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Thuốc được thu nạp tốt nhất khi uống trong bữa ăn. Nồng độ đỉnh của Cefuroxime trong huyết tương thay đổi tùy theo dạng viên hay hỗn dịch.Thuốc đạt nồng độ tối đa 4 – 6mg/lít vào khoảng 3 giờ sau khi uống 250mg hỗn dịch. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của hỗn dịch uống đạt trung bình 75% nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc viên. Do đó, thuốc viên và hỗn dịch uống Cefuroxim axetil chẳng thể thay thế sửa chữa nhau theo tương quan mg/mg.

Muối Natri được dùng theo đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Nống độ đỉnh trong huyết tương khoảng 27mcg/ml đạt được vào khoảng 45 phút sau khi tiêm bắp 750mg, và nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 50mcg/ml đạt được vào khoảng 15 phút sau khi tiêm tĩnh mạch 750mg. Sau liều tiêm khoảng 8 giờ, vẫn đo được nồng độ điều trị trong huyết thanh.

Có tới 50% Cefuroxime trong hệ tuần hoàn cấu kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 70 phút và dài hơn ở người suy thận và ở trẻ lọt lòng .

Cefuroxime phân bố rộng khắp thân thể , kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 – 15,8 lít/1,73m2. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não trong khi ng – não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài xuất qua sữa mẹ.

Cefuroxime không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không chuyển đổi , khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài xuất ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước giải . Sau khi tiêm, hầu hết liều sử dụng thải trừ trong vòng 24 giờ, phần nhiều thải trừ trong vòng 6 giờ. Probenecid ức chế thải trừ Cefuroxime qua ống thận, khiến cho nồng độ Cefuroxime trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Cefuroxime chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ.

Nồng độ Cefuroxime trong huyết thanh bị giảm khi thẩm tách.

Lưu ý

Trước khi khởi đầu điều trị bằng Cefuroxime, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.

Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – Lactam, nên phải thận trọng thích đáng, và chuẩn bị mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng Cefuroxime cho bệnh nhân trước đây đã bị dị ứng với Penicilin. Tuy nhiên, với Cefuroxime, phản ứng quá mẫn chéo với Penicilin có tỷ lệ thấp.

Mặc dầu Cefuroxime hiếm khi gây chuyển đổi công dụng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng Cefuroxime, nhất là ở bệnh nhân ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có công dụng vô ích đến công dụng thận.

Nên giảm liều Cefuroxim tiêm ở người suy thận tạm thời hoặc mạn tính , vì ở những người này với liều thường dùng, nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng có thể cao và kéo dài.

Dùng Cefuroxime dài ngày có thể làm các chủng không mẫn cảm phát hành quá mức. Cần theo dõi bệnh nhân chú ý . Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị , phải ngừng sử dụng thuốc.

Ðã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, chính vì thế cần thân thương kết luận bệnh này và điều trị bằng Metronidazol cho bệnh nhân bị ỉa chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên vô cùng thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, khác biệt là viêm đại tràng .

Ðã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh Aminoglycosid và Cefuroxime.

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên chuột nhắt và chuột cống không thấy có dấu hiệu tổn thương anh tài sinh sản hoặc vô ích cho bào thai do thuốc Cefuroxime. Sử dụng kháng sinh này để điều trị viêm thận – bể thận ở người mang thai không thấy sinh ra các công dụng không mong muốn ở trẻ lọt lòng sau khi xúc tiếp với thuốc tại tử cung người mẹ. Cefuroxime thường được xem là bình yên sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu nghiêm ngặt trên người mang thai còn chưa toàn diện . Vì các nghiên cứu trên súc vật không hẳn luôn luôn tiên đoán được phục vụ của người, nên chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.

Bà mẹ cho con bú: Cefuroxime bài xuất trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có ảnh hưởng trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên thân thương khi thấy trẻ bị ỉa chảy , tưa và nổi ban.

Item :228

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here