Ciprobay 500mg Viên Đức - Thuocsivn

Hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng :

Dùng đường uống:

Uống mỗi càng ngày càng viên độc nhất , nên dùng vào buổi sáng trước bữa ăn.

Sự kết hợp liều lượng nhất quyết này không phù hợp cho chữa trị mở màn .

Nếu cần biên tập liều lượng, liều của viên Coveram có thể biên tập và sử dụng các kết hợp theo tỷ trọng khác có thể được xem xét .

Bệnh nhân có bệnh thận và người bệnh cao tuổi:

Sự loại trừ perindoprilat sẽ giảm ở người già và người có bệnh thận. Vì vậy, việc theo dõi y tế định kỳ sẽ bao gồm kiểm tra liên tục creatinin và kali.

Coveram có thể dùng được cho người bệnh có độ thanh lọc creatinin (Clcr) # 60ml/phút, và không phù hợp khi chuyên dụng cho người bệnh có độ thanh lọc creatinin (Clcr) < 60ml/phút. Với những người bệnh này, đề xuất nên chỉnh liều theo từng cá thể với mỗi bộ phận của hợp chất Coveram.

Những biên tập nồng độ amlodipine không tương quan với mức độ suy thận.

Với người có bệnh gan:

Chưa chứng thực được liều lượng cho người bệnh suy gan. Vì vậy, cần dùng thận trọng Coveram cho đối tượng này.

Trẻ em và bạn trẻ :

Không nên dùng Coveram cho con trẻ và bạn trẻ vì chưa chứng thực được hiệu lực và độ bình yên của perindopril và amlodipine (dùng riêng rẽ hay câu kết ) cho đối tượng này.

Chỉ định

Ciprofloxacin chỉ được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh phổ biến không công dụng để tránh sản xuất các vi khuẩn kháng Cipofloxacin: Viêm đường tiết niệu trên và dưới; viêm tuyến tiền liệt; viêm xương – tủy; viêm ro ột vi khuẩn nặng; nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn nhiễm ).

Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn nhiễm

Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với Ciprofloxacin và các thuốc liên quan như acid Nalidixic và các Quinolon khác.

Không được dùng Ciprofloxacin cho người mang thai và thời kỳ cho con bú, trừ khi đề xuất dùng.

Cảnh báo

Fluoroquinolones, bao gồm Ciprofloxacin làm tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân ở mọi lứa tuổi; làm trầm trọng thêm tình hình yếu cơ ở những người bị bệnh nhược cơ. Để hạn chế sự sản xuất của vi khuẩn kháng thuốc và gia hạn hiệu suất cao của Ciprofloxacin và các thuốc kháng khuẩn khác, chỉ sử dụng Ciprofloxacin để chữa trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc nghi ngại là gây ra bởi vi khuẩn.

*Lưu ý: Tác dụng có thể không giống nhau tuỳ cơ địa của người tiêu dùng .

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, đau bụng, ợ nóng, tiêu chảy , mót tiểu, nhức đầu , ngứa và/hoặc tiết dịch âm đạo, tiêu chảy nặng (chảy nước hoặc phân có máu) có thể kèm hoặc không có sốt và đau dạ dày , giảm thị lực , lầm lẫn , căng thẳng, bối rối , sợ hãi , mât ngủ hoặc khó gia hạn giấc ngủ, gặp ác mộng hay có những giấc mơ thất thường , sợ hãi bị mọi người làm hại, ảo giác, phiền muộn , có ý nghĩ hoặc hành vi tự tử , lắc không kiểm soát được một phần thân thể , phát ban, nổi mề đay, ngứa, bong tróc hoặc phồng rộp da, cảm sốt, sưng mắt, mặt, miệng, môi, lưỡi, cổ họng, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc ống quyển , khàn tiếng, khó thở hoặc khó nuốt, nhịp tim nhanh, ngất xỉu, mất tinh thần , vàng da hoặc mắt, nước giải đậm màu, giảm tiểu tiện, co giật, bầm tím hoặc chảy máu thất thường , đau khớp hoặc đau bắp cơ .

Ciprofloxacin có thể gây ra các luận điểm về xương, khớp và các mô xung quanh khớp ở con trẻ . Không dùng Ciprofloxacin cho con trẻ dưới 18 tuổi, trừ khi đối tượng này bị nhiễm trùng nguy hiểm không đáp ứng với các kháng sinh khác hoặc đã xúc tiếp với bệnh than trong không khí. Gọi cho bác sĩ nếu con bạn mắc phải các luận điểm về khớp như đau hoặc sưng khớp khi mà dùng hoặc sau khi chữa trị với Ciprofloxacin.

Ciprofloxacin có thể gây tổn thương thần kinh . Trao đổi với bác sĩ về những không may của việc dùng Ciprofloxacin.

Ciprofloxacin có thể gây ra các công dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ luận điểm thất thường nào khi dùng thuốc.

Tương tác

Dùng song song các thuốc chống viêm không Steroid (Ibuprofen, Indomethacin…) với Ciprofloxacin sẽ làm tăng công dụng phụ của Ciprofloxacin.

Dùng song song thuốc chống toan có nhôm và magiê sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm khả dụng sinh học của Ciprofloxacin. Không dùng song song Ciprofloxacin với các thuốc chống toan, cần dùng các thuốc này cách xa nhau (nên dùng thuốc chống toan 2 – 4 giờ trước khi dùng Ciprofloxacin) tuy cách này cũng không giải quyết triệt để được luận điểm .

Ðộ kết nạp Ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa nếu dùng song song một số thuốc gây độc tế bào (Cyclophosphamid, Vincristin, Doxorubicin, Cytosin Arabinosid, Mitozantron).

Nếu dùng song song với Didanosin thì nồng độ Ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên dùng Ciprofloxacin trước khi dùng Didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng Didanosin 6 giờ.

Các chế phẩm có sắt (Fumarat, Gluconat, Sulfat) làm giảm đáng kể sự kết nạp Ciprofloxacin ở ruột. Các chế phẩm có kẽm ảnh hưởng ít hơn. Tránh dùng song song Ciprofloxacin với các chế phẩm có sắt hoặc kẽm hay uống các thứ thuốc này càng xa nhau càng tốt.

Dùng song song Sucralfat sẽ làm giảm kết nạp Ciprofloxacin một cách đáng kể. Nên dùng kháng sinh 2 – 6 giờ trước khi uống sucralfat.

Dùng song song Ciprofloxacin với Theophylin có thể làm tăng nồng độ Theophylin trong huyết thanh, gây ra các công dụng phụ của Theophylin. Cần kiểm tra nồng độ Theophylin trong máu và giảm liều Theophylin nếu đề xuất dùng 2 bài thuốc .

Dùng song song Ciprofloxacin và Ciclosporin có thể gây tăng nhất thời Creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra Creatinin huyết mỗi tuần 2 lần.

Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài xuất ở ống thận, do đấy là m giảm loại trừ Ciprofloxacin qua nước giải .

Warfarin kết hợp với Ciprofloxacin có thể gây hạ Prothrombin. Cần kiểm tra liên tục Prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của con trẻ .

Bảo quản viên nén và thuốc dạng phóng thích kéo dài ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Bảo quản dạng hỗn dịch trong tủ lạnh hoặc ở nhiệt độ phòng trong vòng 14 ngày và loại trừ sau 14 ngày.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn thú vị khó thở , cần gọi cấp cứu tức khắc .

Dược lý nguyên lý

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm Quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA Girase. Do ức chế Enzym DNA Girase, thuốc ngăn sự sao chép của Chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh lẹ . Ciprofloxacin có công dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (Aminoglycosid, Cephalosporin, Tetracyclin, Penicilin…) và được coi là một trong những thuốc có công dụng mạnh nhất trong nhóm Fluoroquinolon.

Phổ kháng khuẩn:

Ciprofloxacin có phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm phần nhiều các mầm bệnh trọng yếu . Phần lớn các vi khuẩn Gram âm, kể cả Pseudomonas và Enterobacter đều mẫn cảm với thuốc.

Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella, Shigella, YersiAna và Vibrio Cholerae thường mẫn cảm cao. Tuy nhiên, với việc sử dụng càng ngày càng nhiều và lạm dụng thuốc, đã có báo cáo về tăng tỷ trọng kháng thuốc của Salmonella.

Các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như Haemophilus và Legionella thường mẫn cảm , Mycoplasma và Chlamydia chỉ mẫn cảm vừa phải với thuốc.

Neisseria thường rất mẫn cảm với thuốc.

Nói chung, các vi khuẩn Gram dương (các chủng Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Listeria Monocytogenes…) kém mẫn cảm hơn. Ciprofloxacin không có công dụng trên phần nhiều các vi khuẩn kỵ khí.

Do nguyên lý công dụng không giống nhau của thuốc nên ciprofloxacin không có công dụng chéo với các thuốc kháng sinh khác như Aminoglycosid, Cephalosporin, Tetracyclin, Penicilin…

Theo báo cáo của Chương trình thống kê giám sát đất nước của Việt Nam về tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (1997) và thông tin số 4 năm 1999, thì Ciprofloxacin vẫn có công dụng cao đối với Salmonella Typhi (100%), Shigella Flexneri (100%). Các vi khuẩn đang tăng kháng Ciprofloxacin gồm có Staphylococcus Aureus kháng Ciprofloxacin với tỉ lệ 20,6%, Escherichia Coli kháng Ciprofloxacin với tỉ lệ 27,8% và S. Pneumoniae kháng Ciprofloxacin với tỉ lệ 30%. Tình hình kháng kháng sinh ở các tỉnh phía nam có tốt hơn các tỉnh phía bắc. Việc sử dụng Ciprofloxacin cần phải thận trọng , có chỉ định đúng, vì kháng Ciprofloxacin cũng giống như kháng các thuốc kháng sinh khác là một luận điểm càng ngày càng thường gặp (xem phần Liều lượng).

Dược động học

Ciprofloxacin kết nạp nhanh và tiện dung ở ống tiêu hóa. Khi có thức ăn và các thuốc chống toan, kết nạp thuốc bị chậm lại nhưng không bị ảnh hưởng một cách đáng kể. Sau khi uống, nồng độ tối đa của Ciprofloxacin trong máu hiện ra sau 1 – 2 giờ với khả dụng sinh học tuyệt đối là 70 – 80%. Với liều 250mg (cho người bệnh nặng 70kg), nồng độ tối đa làng nhàng trong huyết thanh là vào khoảng 1,2mg/l. Nồng độ tối đa làng nhàng trong huyết thanh ứng với các liều 500mg, 750mg, 1000mg là 2,4mg/l, 4,3mg/l và 5,4mg/l.

Nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch trong 30 phút với liều 200mg là 3 – 4mg/l.

Nửa đời trong huyết tương là khoảng 3,5 – 4,5 giờ ở người bệnh có công dụng thận bình thường , thời hạn này dài hơn ở người bệnh bị suy thận và ở người già (còn tiếp ở phần liều lượng). Dược động học của thuốc không biên tập đáng kể ở người bệnh bị bệnh nhày nhớt.

Thể tích phân bố của Ciprofloxacin không hề nhỏ (2 – 3l/kg thể trọng) và vì thế , lọc máu hay thẩm tách màng bụng chỉ rút đi được một lượng nhỏ thuốc. Thuốc được phân bố rộng khắp và có nồng độ cao ở những nơi bị nhiễm khuẩn (các dịch thân thể , các mô), toàn bộ thuốc dễ ngấm vào mô. Nồng độ trong mô thường tốt hơn nồng độ trong huyết thanh, không giống nhau là ở các nhu mô, cơ, mật và tuyến tiền liệt. Nồng độ trong dịch bạch huyết và dịch ngoại bào cũng gần bằng nồng độ trong huyết thanh. Nồng độ thuốc trong nước miếng , nước mũi, đờm, dịch ổ bụng, da, sụn và xương tuy có thấp hơn, nhưng vẫn ở mức độ phù hợp . Nếu màng não bình thường , thì nồng độ thuốc trong dịch não tủy chỉ bằng 10% nồng độ trong huyết tương; nhưng khi mà ng não bị viêm, thì thuốc ngấm qua nhiều hơn. Ciprofloxacin đi qua nhau thai và bài xuất qua sữa mẹ. Trong mật cũng có nồng độ thuốc cao.

Khoảng 40 – 50% liều uống loại trừ dưới dạng không đổi qua nước giải nhờ lọc ở cầu thận và bài xuất ở ống thận. Khoảng 75% liều tiêm tĩnh mạch loại trừ dưới dạng không đổi qua nước giải và 15% theo phân. Hai giờ đầu tiên sau khi uống liều 250mg, nồng độ Ciprofloxacin trong nước giải có thể đạt tới trên 200mg/l và sau 8 – 12 giờ là 30mg/l. Các đường loại trừ khác là chuyển hóa ở gan, bài xuất qua mật, và thải qua niêm mạc vào trong lòng ruột (đấy là nguyên lý loại trừ bù trừ ở người bệnh bị suy thận nặng). Thuốc được loại trừ hết trong vòng 24 giờ.

Lưu ý

Cần thận trọng khi dùng Ciprofloxacin đối với người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người bị suy công dụng gan hay công dụng thận, người thiếu Glucose 6 phosphate dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.

Dùng Ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn không mẫn cảm với thuốc sản xuất quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ liên tục để có biện pháp chữa trị phù hợp theo kháng sinh đồ.

Ciprofloxacin có thể khiến cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.

Ciprofloxacin có thể gây giảm thị lực quay cuòng , đầu óc quay cuồng, ảnh hưởng đến việc chỉ huy xe cộ hay điều hành máy mó c.

Hạn chế dùng Ciprofloxacin cho trẻ nhỏ và trẻ đang lớn (trên thực nghiệm, thuốc có gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng tải ).

Phụ nữ có thai: Chỉ dùng Ciprofloxacin cho người mang thai trong những tình huống nhiễm khuẩn nặng không có kháng sinh khác sửa chữa thay thế , đề xuất dùng tới Fluoroquinolon.

Bà mẹ cho con bú: Không dùng Ciprofloxacin cho người cho con bú, vì Ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tgian nguy cho trẻ. Nếu mẹ đề xuất dùng Ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.

Item :245

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here