Clovirboston - Thuocsivn

Tác dụng :

Acyclovir là một chất gần giống nucleosid (acycloguanosin), có tính năng chọn lựa trên tế bào nhiễm virus Herpes. Ðể có tính năng acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Ở chặng đầu, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Acyclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không tác động gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường .
Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV – 1) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV – 2), virus Varicella zoster (VZV), tính năng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy acyclovir có hiệu suất cao trên bệnh nhân nhiễm CMV. Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình chữa trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt .
Acyclovir có tính năng tốt trong chữa trị viêm não thể nặng do virus HSV – 1, tỷ trọng tử chiến có thể giảm từ 70% xuống 20%. Trong một số bệnh nhân được chữa khỏi, các biến chứng nguy hiểm cũng giảm đi. Acyclovir dùng liều cao tới 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày. Thể viêm não – màng não nhẹ hơn do HSV – 2 cũng có thể chữa trị tốt với acyclovir.
Ở bệnh nhân nặng, cần tiêm truyền acyclovir tĩnh mạch, như nhiễm HSV lan tỏa ở người suy giảm miễn nhiễm , người ghép tạng, bệnh máu ác tính, bệnh AIDS, nhiễm herpes tiên phát ở miệng hoặc sinh dục, herpes ở trẻ lọt lòng , viêm giác mạc nặng do Herpes, tình huống này có thể dùng kèm thuốc nhỏ mắt acyclovir 3% để chữa trị tại chỗ.
Chỉ định :

– Viên nén: Nhiễm virus herpes simplex da và niêm mạc, bao gồm herpes sinh dục khởi phát và tái phát. Ngăn chặn việc tái nhiễm herpes simplex trên người có miễn nhiễm bình thường . Dự phòng herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn nhiễm . Bệnh zona (herpes zoster). Các nghiên cứu cho thấy việc chữa trị zona với Acyclovir trong thời đoạn sớm có tác động có lợi trên cảm hứng đau và có thể làm giảm tần suất đau dây tâm thần sau zona (đau ảnh hưởng đến zona).
– Dạng kem: Nhiễm virus herpes simplex da bao gồm herpes môi và herpes sinh dục, khởi phát và tái phát.
– Thuốc mỡ tra mắt : viêm giác mạc do herpes simplex.
Chống chỉ định :

Bệnh nhân được biết là có quá mẫn với acyclovir.
Dạng kem: Quá mẫn với propylenglycol.
Thận trọng lúc dùng :

Kem Acyclovir không được lời khuyên dùng cho niêm mạc, như dùng bên trong miệng, mắt, hay âm đạo. Nên không giống nhau cảnh giác tránh tình huống vô tình đưa thuốc vào trong mắt.
Thuốc mỡ tra mắt Acyclovir: bệnh nhân nên được lên tiếng rằng có thể bị xót nhẹ thoáng qua ngay sau khi tra vào mắt.
Tính gây đột biến gen: các thành tựu của nhiều nguyên tắc nghiên cứu tuấn kiệt gây đột biến gen in vitro và in vivo cho thấy rằng acyclovir không gây ra nguy cơ về di truyền cho người.
Tính gây ung nhọt : Acyclovir không được tìm thấy có gây ung nhọt trong những nghiên cứu lâu dài trên chuột lớn và chuột nhắt.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Các số liệu hiện có về sự sử dụng acyclovir trên phụ nữ có thai vẫn còn hạn chế. Do đó nên cảnh giác lưu ý đến giữa lợi ích chữa trị và các ngẫu nhiên có thể xảy ra cho thai nhi.
Sau khi uống 200mg Acyclovir 5 lần mỗi ngày, acyclovir được tìm thấy trong sửa ở các nồng độ từ 0,6-4,1 lần nồng độ tương ứng trong huyết tương. Nồng độ này có thể đưa vào cho trẻ bú sửa mẹ các liều có thể lên đến 0,3mg/kg/ngày. Do đó nên cảnh giác khi phải dùng Acyclovir cho phụ nữ cho con bú.
Tương tác thuốc :

Probenecide làm tăng thêm thời hạn bán hủy nhàng nhàng và diện tích dưới đường cong của acyclovir dùng toàn thân. Các thuốc gây tác động đến sinh lý học của thận có tuấn kiệt làm xáo động dược động học của acyclovir. Tuy nhiên, các kinh nghiệm lâm sàng vẫn chưa cho thấy thêm những ảnh hưởng thuốc khác với acyclovir.
Tác dụng phụ

– Viên nén: nổi ban da đã được lên tiếng xuất hiện trên một đôi bệnh nhân sử dụng viên nén và tự khỏi khi ngưng thuốc. Các tính năng trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, đi tả và đau bụng đã được lên tiếng xuất hiện ở bệnh nhân dùng thuốc viên nén. Trong những thí nghiệm mù đôi dùng giả dược được kiểm soát, tần suất các trình diễn rối loạn trên đường tiêu hóa tìm thấy không không giống nhau nhau lắm giữa nhóm dùng giả dược và nhóm dùng acyclovir.
Các bức xúc tâm thần có bình phục , đáng chăm chú là quay cuòng , thực trạng lộn lạo , ảo giác và buồn ngủ đã được lên tiếng xuất hiện nhiều khi , thường là với bệnh nhân suy thận hay có những yếu tố tạo khuynh hướng mắc bệnh .
Một vài lên tiếng về chứng tăng thêm rụng tóc lan tỏa. Do loại chứng bệnh này thường kết hợp với nhiều loại thuốc và các tiến triển bệnh không giống nhau , mối liên hệ giữa trình diễn này với liệu pháp acyclovir không được chắc chắn .
Còn có những tình huống rất hiếm được lên tiếng xảy ra với người uống Acyclovir bao gồm việc tăng nhẹ và thoáng qua bilirubine và các men gan, tăng nhẹ urea và creatinin máu, giảm nhẹ các chỉ số huyết học, nhức đầu , có những bức xúc tâm thần nhẹ có bình phục và mệt mõi.
– Dạng kem: cảm hứng rát bỏng và xót có thể xảy ra với một số bệnh nhân khi bôi thuốc. Nổi ban hay ngứa cũng đã được lên tiếng xảy ra trong một số ít bệnh nhân .
– Thuốc mỡ tra mắt : ở một số nhỏ bệnh nhân có thể xuất hiện cảm hứng xót nhẹ thoáng qua ngay sau khi tra thuốc vào mắt. Bệnh giác mạc đốm nhỏ nông cũng đã được lên tiếng . Dấu hiệu này không cần thiết phải ngưng thuốc sớm và sẽ lành không có biến chứng rõ rệt.
Kích ứng và viêm tại chỗ, như viêm mi mắt và viêm giác mạc đã được lên tiếng xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ tra mắt Acyclovir.
Liều lượng – Cách sử dụng :

Viên nén:
Ðiều trị herpes simplex ở người lớn: để chữa trị nhiễm herpes simplex, nên dùng 200mg Acyclovir 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ để khỏi phải uống vào đêm hôm . Có thể chữa trị trong vòng 5 ngày, nhưng có thể phải kéo dài hơn cho những nhiễn virus khởi phát trầm trọng.
Trên những bệnh nhân suy giảm miễn nhiễm trầm trọng (như sau khi ghép tủy) hay những bệnh nhân bị giảm tiếp thu ở ruột, liều lượng có thể tăng gấp đôi thành 400mg hay có thể chỉnh sửa bằng cách chăm chú dùng đường tĩnh mạch.
Nên mở đầu trị liệu càng sớm càng tốt ngay khi nhiễm bệnh; cho những thời đoạn tái phát, trị liệu nên áp dụng trong thời đoạn tiền triệu hay ngay lúc mở đầu xuất hiện sang thương.
Ngăn chặn herpes simplex ở người lớn: để chặn lại nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân có tuấn kiệt miễn nhiễm bình thường , nên dùng 200mg Acyclovir 4 lần mỗi ngày, cách khoảng 6 giờ.
Nhiều bệnh nhân thấy tiện lợi khi dùng liều 400mg 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ.
Giảm liều xuống còn 200mg 3 lần mỗi ngày cách khoảng 8 giờ hay thậm chí 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ cũng có thể cho thành tựu hữu hiệu.
Một vài bệnh nhân có thể bị nhiễm cải tiến vượt bậc t với liều tổng cộng hàng ngày là 800mg
Ðiều trị nên dừng lại sau mỗi 6-12 tháng để quan sát những chỉnh sửa có thể xảy ra trong quá trình thiên nhiên của bệnh.
Phòng ngừa herpes simplex ở người lớn: để phòng tránh herpes simplex ở những bệnh nhân bị tổn hại về miễn nhiễm , nên dùng 200mg Acyclovir 4 lần mỗi ngày cách khoảng 6 giờ.
Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn nhiễm nguy hiểm (như sau khi ghép tủy) hay bị giảm tiếp thu thuốc ở ruột, có thể gấp đôi liều lên 400 mg hay có thể chăm chú chỉnh sửa bằng nguyên tắc tiêm tĩnh mạch.
Thời gian dùng thuốc phòng tránh tùy thuộc vào thời kỳ có nguy cơ dài hay ngắn.
Ðiều trị bệnh zona (herpes zoster) ở người lớn: để chữa trị bệnh zona (herpes zoster), nên dùng 800mg Acyclovir 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ, khỏi phải uống vào đêm hôm . Nên chữa trị trong vòng 7 ngày.
Ðối với những bệnh nhân suy giảm miễn nhiễm nguy hiểm (như sau khi ghép tủy) hay bị giảm tiếp thu ở ruột, nên chăm chú nguyên tắc dùng tiêm tĩnh mạch.
Nên mở đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi nhiễm bệnh; chữa trị có thành tựu càng tốt nếu mở đầu ngay khi khởi phát nổi ban.
Liều lượng dành cho trẻ nít : đối với việc chữa trị herpes simplex ở tình huống bị suy giảm miễn nhiễm , trẻ nít trên 2 tuổi nên dùng với liều dùng cho người lớn và trẻ dưới 2 tuổi nên dùng liều bằng một nửa liều cho người lớn. Chưa có số liệu đặc hiệu về chặn lại nhiễm herpes simplex hay chữa trị bệnh zona (herpes zoster) ở trẻ nít có tuấn kiệt miễn nhiễm .
Người già: ở người cao tuổi , độ thanh thải toàn phần acyclovir của cơ thể giảm sút song song với thanh thải créatinine. Nên bảo trì bổ sung nước cho bệnh nhân dùng Acyclovir với liều cao. Nên không giống nhau chăm chú giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
Suy thận: trong việc kiểm soát nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy thận, liều lời khuyên đường uống không đưa đến sự tàng trữ acyclovir trên mức được chứng thực là bình yên khi tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, ở những người suy thận trầm trọng (độ thanh thải créatinine dưới 10ml/phút) nên điều chỉnh liều thành 200mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ. Trong chữa trị bệnh zona (herpes zoster), nên dùng 800mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ đối với bệnh nhân suy thận trầm trọng (thanh thải créatinine dưới 10ml/phút) và 800mg 3 lần mỗi ngày, cách khoảng 8 giờ cho bệnh nhân suy thận nhàng nhàng (thanh thải créatinine trong khoảng 10-25ml/phút).
Acyclovir kem:
Cho người lớn và trẻ nít , nên bôi 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ, khỏi dùng vào đêm hôm . Kem Acyclovir nên bôi vào sang thương hay nơi sang thương sắp xảy ra càng sớm càng tốt ngay sau khi nhiễm. Việc chữa trị các thời đoạn tái phát không giống nhau cần thiết cần mở đầu ngay trong thời đoạn tiền triệu hay ngay khi sang thương mở đầu xuất hiện .
Nên liên tiếp chữa trị trong vòng 5 ngày. Nếu chưa lành, có thể kéo dài trị liệu thêm đến 10 ngày.
Thuốc mỡ tra mắt Acyclovir:
Cho người lớn và trẻ nít , tra vào túi cùng kết mạc một lượng thuốc bóp ra khoảng 10mm, 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ. Nên tiếp diễn chữa trị ít ra 3 ngày sau khi lành.
Qúa liều :

– Viên nén:
Acyclovir chỉ được tiếp thu một phần qua đường tiêu hóa. Hầu như rất ít khi tính năng gây độc trầm trọng xảy ra khi dùng một liều lên đến 5g trong một lần dùng.
Chưa có số liệu về thành tựu xảy ra sau khi uống các liều cao hơn .
Cần theo dõi kỹ càng bệnh nhân trong tình huống uống vượt quá 5g acyclovir.
– Kem:
Không có tác động vô ích nào được thấy khi một ống thuốc 10g chứa 500mg acyclovir được ăn hết. Các liều 800mg mỗi ngày (4g/ngày) đã được dùng trong 7 ngày mà không gây tính năng ngoại ý.
Bảo quản:

Viên nén: Bảo quản dưới 25 độ C và giữ khô.
Kem: Bảo quản dưới 25 độ C.
Thuốc mỡ tra mắt : Bảo quản dưới 25 độ C. Ống thuốc mỡ tra mắt đã bị mở quá 1 tháng nên bỏ đi.
Kem Acyclovir chứa một chất kiềm được bào chế không giống nhau và không nên hòa loãng.

Item :254

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here